Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hỗ trợ 1)

Điều tra ý kiến

Nếu bạn là giáo viên thuộc Sở, bạn vui lòng cho biết trường bạn đã hoàn thành thư viện chưa?
Chưa có
Đang xây dựng
Đã có nhưng không hoạt động
Đã có và đang hoạt động tốt

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Bh.png Truong_TH_ninh_dan.jpg Images1.png CD1TRACK_78.mp3 CD1TRACK_77.mp3 CD1TRACK_76.mp3 CD1TRACK_75.mp3 CD1TRACK_74.mp3 CD1TRACK_73.mp3 CD1TRACK_72.mp3 CD1TRACK_71.mp3

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Boi chung nho nhat

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Thái Học
    Ngày gửi: 21h:58' 12-11-2016
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ HỘI GIẢNG
    TOÁN 6
    Kiểm tra miệng
    Câu 1: Tìm B(4) và B(6) rồi tìm BC(4,6) (7đ)
    Câu 2: Tìm số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp BC(4,6) (3đ)
    Đáp án:
    Câu 1:
    B(6) = {0, 6, 12, 18, 24, 30, …} (2đ)
    BC(4,6) = {0, 12, 24, …} (3đ)
    B(4) = {0, 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, …} (2đ)
    Câu 2: Số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp BC(4,6) là 12 (3đ)
    Tiết 34 Bài 18 BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    1. Bội chung nhỏ nhất:
    Ví dụ : Tìm BC(4,6)
    B(6) = {0, 6, 12, 18, 24, 30, …}
    BC(4,6) = {0, 12, 24, …}
    B(4) = {0, 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, …}
    Số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của 4 và 6 là 12, ta nói 12 là bội chung nhỏ nhất (BCNN) của 4 và 6.
    Kí hiệu: BCNN(4,6) = 12
    Khái niệm: SGK/57
    Nhận xét:
    Tất cả các bội chung của 4 và 6 (là 0, 12, 24, …) đều là ............................
    của BCNN(4,6)
    bội
    Nhận xét: SGK/57
    Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó.
    Tiết 34 Bài 18 BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    1. Bội chung nhỏ nhất:
    Hãy điền vào dấu ? để hoàn thành các bài tập sau
    B(6) = { 0, 6, 12, 18, 24, 30, …}
    = {0, 12, 24, …}
    2/ B(4)= {0, 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, …}
    Khái niệm: SGK/57
    Nhận xét: SGK/57
    1/ B(8) = { 0, 8, 16, 24, …}
    1/ Tìm BCNN(8,1)
    B(1) = { 0,1,…,7,8,9,…,15,16,17, …}
    BC(8,1) = { }
    Vậy BCNN(8,1) =
    ?
    Giải:
    2/ Tìm BCNN(4,6,1)
    B(1)={0,1,…,11,12,13…,23,24,25,…}
    0, 8, 16, …
    ?
    BC(4,6,1)
    8
    Vậy BCNN(4,6,1) = 12
    ?
    BCNN(4,6)
    =
    ?
    Tiết 34 Bài 18 BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    1. Bội chung nhỏ nhất:
    Khái niệm: SGK/57
    Nhận xét: SGK/57
    Từ kết quả BCNN(8,1)=8
    Em có thể rút ra kết luận BCNN(a,1) = ?
    BCNN(a,1) = a
    BCNN(a,b,1) = BCNN(a,b)
    Chú ý: SGK/58
    Từ kết quả BCNN(4,6,1)= 12 = BCNN(4,6)
    Em có thể rút ra kết luận BCNN(a,b,1) như thế nào với BCNN(a,b) ?



    Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
    B1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
    B2 : Chọn ra các TSNT chung và riêng.
    B3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.
    Ví dụ : Tìm BCNN(8,18,30)
    B1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
    8 = 23
    18 = 2 . 32
    30 = 2 . 3 . 5
    B2: Chọn ra các TSNT chung và riêng.
    2 , 3 , 5
    B3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.
    BCNN(8,18,30) = 23. 32. 5
    = 8. 9. 5 = 360
    Tiết 34 Bài 18 BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    1. Bội chung nhỏ nhất:
    Khái niệm: SGK/57
    Nhận xét: SGK/57
    Chú ý: SGK/58
    BCNN(a,1) = a
    BCNN(a,b,1) = BCNN(a,b)
    2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
    B1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
    Tiết 34 Bài 18 BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    1. Bội chung nhỏ nhất:
    Khái niệm: SGK/57
    Nhận xét: SGK/57
    Chú ý: SGK/58
    BCNN(a,1) = a
    BCNN(a,b,1) = BCNN(a,b)
    2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
    Quy tắc: SGK/58
    B2: Chọn ra các TSNT chung và riêng.
    2 , 3 , 5
    Ví dụ : Tìm BCNN(8,18,30)

    8 = 23
    18 = 2 . 32
    30 = 2 . 3 . 5
    BCNN(8,18,30)=23.32.5=8.9.5=360
    B3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.
    So sánh cách tìm ƯCLN và BCNN
    Chung
    Chung vaø riêng
    Nhỏ nhất
    L?n nh?t
    Bài tập:
    1)Tìm BCNN (8,12)
    3)Tìm BCNN (12,16,48)
    2)Tìm BCNN (5,7,8)
    1) 8 = 23
    12 = 22.3
    BCNN(8,12) = 23.3= 8.3 = 24
    GiẢI
    2) 5 = 5
    7 = 7
    8 = 23
    BCNN(5,7,8)=23.5.7=8.5.7=280
    3) 12 = 22.3
    16 = 24
    48 = 24.3
    BCNN(12,16,48)=24.3=16.3=48
    Nếu các số đã cho từng đôi một nguyên tố cùng nhau thì BCNN của chúng được tính như thế nào ?
    Trong các số đã cho nếu số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN của các số đã cho chính là số nào?
    Tiết 34 Bài 18 BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    1. Bội chung nhỏ nhất:
    Khái niệm: SGK/57
    Nhận xét: SGK/57
    Chú ý: SGK/58
    BCNN(a,1) = a
    BCNN(a,b,1) = BCNN(a,b)
    2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
    Quy tắc: SGK/58
    Chú ý: SGK/58
    3. Cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN:
    Ví dụ: Tìm BC(4,6)
    B(6) = {0, 6, 12, 18, 24, 30, …}
    BC(4,6) = {0, 12, 24, …}
    B(4)={0,4,8,12,16,20,24,28, …}
    CÁCH 1: Liệt kê bội của từng số rồi tìm bội chung
    CÁCH 2: Tìm bội chung thông qua tìm BCNN
    4 = 22
    BCNN(4,6)= 22.3=4.3 = 12
    BC(4,6)=B(12)={0,12,24, . . . }
    6 = 2.3
    Quy tắc: SGK/59
    Để tìm bội chung của các số đã cho, ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó.
    SƠ ĐỒ TƯ DUY TỔNG KẾT BÀI HỌC
    + Học bài theo SGK kết hợp vở ghi.
    + Học thuộc các khái niệm, nhận xét, chú ý, quy tắc trong bài. Đặc biệt là quy tắc tìm BCNN.
    + Làm các bài tập: 149, 150 SGK/59
    + Chuẩn bị tốt các bài tập để tiết sau luyện tập 1.
    + Chuẩn bị dụng cụ học tập: Thước thẳng, máy tính.
    + So sánh được quy tắc tìm BCNN và ƯCLN.
    CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
    Tiết 35: LUYỆN TẬP 1
    Tiết 35 LUYỆN TẬP 1
    I. Sửa bài tập:
    Bài 149: SGK/59
    Tìm BCNN của
    a) 60 và 280; b) 84 và 108; c) 13 và 15
    GiẢI:
    a) 60 = 22.3.5
    280 = 23.5.7
    BCNN(60,280)=23.3.5.7 = 8.3.5.7 = 840
    b) 84 = 22.3.7
    108 = 22.33
    BCNN(84,108)=22. 33.7 = 4.27.7 = 756
    c) BCNN(13,15) = 13.15 = 195 vì 13 và 15 là hai số nguyên tố cùng nhau.
    Tiết 35 LUYỆN TẬP 1
    I. Sửa bài tập:
    Bài 149: SGK/59
    GiẢI:
    15 = 3.5
    18 = 2.32
    BCNN(15,18)=2.32.5 = 2.9.5 = 90
    Vậy a = 90
    II. Bài tập:
    Bài 152: SGK/59
    Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0, biết rằng a 15 và a 18
    a là số tự nhiên nhỏ nhất khác 0 mà a 15 và a 18. Suy ra a = BCNN(15,18)
    Tiết 35 LUYỆN TẬP 1
    I. Sửa bài tập:
    Bài 149: SGK/59
    II. Bài tập:
    Bài 152: SGK/59
    Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45
    Bài 153: SGK/59
    30 = ………………..
    45 = 32.5
    GiẢI:
    BCNN(30,45) = 2.32.5 = …………..……
    Các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45
    là: 0, 90, …….……………
    2.9.5 = 90
    2.3.5
    180, 270, 360, 450
    Tiết 35 LUYỆN TẬP 1
    I. Sửa bài tập:
    Bài 149: SGK/59
    II. Bài tập:
    Bài 152: SGK/59
    Bài 153: SGK/59
    III. Bài học kinh nghiệm:
    Qua bài học: Muốn tìm bội chung của hai hay nhiều số đã cho ta làm thế nào?
    Tìm bội chung:
    - Tìm BCNN
    - Tìm bội của BCNN.
    Ví dụ:
    BC(a,b) = B(BCNN(a,b))
    BC(a,b,c) = B(BCNN(a,b,c))
    ………….
    TRÒ CHƠI: THI LÀM TOÁN NHANH
    Bài 150: Tìm BCNN của
    a) 10, 12,15 ; b) 8, 9, 11 ; c) 24, 40, 168
    GiẢI:
    a) 10 = ……………
    12 = 22.3
    15 = ……………
    BCNN(10,12,15) = 22.3.5 = ……………… = 60
    c) 24 = ……………
    40 = ……………
    168 = 23.3.7
    BCNN(24,40,168) =……………. = 8.3.5.7 = ……………..
    b) BCNN(8,9,11) = 8.9.11= ……………..
    vì 8, 9, 11 là ba số ……………… cùng nhau.
    Luật chơi:
    Hai đội : mỗi đội gồm 3 HS.
    Mỗi HS lên bảng chỉ được
    viết một chỗ trống rồi đưa bút
    cho HS thứ 2 làm tiếp,
    cứ như vậy cho đến khi
    làm ra kết quả cuối cùng.
    Lưu ý:
    HS sau có thể sửa sai
    của HS trước.
    Đội thắng cuộc là
    đội làm nhanh và đúng.
    2.5
    3.5
    4.3.5
    792
    nguyên tố
    23.3
    23.5
    23.3.5.7
    840
    + Ghi nhớ bài học kinh nghiệm và xem lại các bài tập đã làm.
    + Nắm vững ba bước tìm BCNN và cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN.
    + Làm các bài tập: 151,154,155,156 SGK/59,60 và 189, 190, 192 SBT/25
    + Chuẩn bị tốt các bài tập để tiết sau tiếp tục luyện tập 2
    + Chuẩn bị dụng cụ học tập: Thước thẳng, máy tính.
    HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ
    Bài 154: SGK/59
    Học sinh lớp 6C khi xếp thành hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 60. Tính số học sinh của lớp 6C.
    BCNN(2,3,4,8) = 23.3 = 8.3 = 24
    Nên a = 48
    BC (2,3,4,8)= B(24)
    GiẢI:
    = { 0, 24, 48, 72,. . . }
    CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
    CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH!
     
    Gửi ý kiến