Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề thi HSG Hóa 9 Thanh Thủy 2015-2016

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Tiến Thanh
Ngày gửi: 22h:55' 12-03-2016
Dung lượng: 91.5 KB
Số lượt tải: 171
Nguồn:
Người gửi: Dương Tiến Thanh
Ngày gửi: 22h:55' 12-03-2016
Dung lượng: 91.5 KB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH THUỶ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC: 2015 - 2016
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề.
Đề thi có: 03 trang
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (10 điểm)
Chọn đáp án đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1: Cho các oxit: Al2O3, P2O5, FeO, SO2, Na2O, NO, SiO2, CaO, Fe3O4, BaO, NO. Số oxit tác dụng được với nước là:
A. 3 B. 4
C. 5 D. 6
Câu 2: Chất nào dưới đây tác dụng với Cl2, dung dịch H2SO4 và dung dịch NaOH:
A. Na2CO3 B. Zn
C. Al(OH)3 D. Al
Câu 3: Cho phương trình phản ứng:
Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + H2O
Theo thứ tự a, b, c, d, e. Bộ hệ số nào đúng:
A. 8, 30, 8, 3, 15 C. 8, 30, 8, 8, 15
B. 8, 15, 8, 6, 15
D. 4, 30, 4, 3, 15
Câu 4: Khi cho một mẩu Kali vào dung dịch CuCl2 hiện tượng quan sát được là:
Xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan.
B. Không có hiện tượng gì.
C. Kali tan dần và có bọt khí thoát ra.
D. Kali tan dần có bọt khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh.
Câu 5: Dãy chất nào toàn là bazơ không tan:
A. Zn(OH)2, NaOH, Cu(OH)2, Al(OH)3
C. NaOH, Mg(OH)2, Ca(OH)2, Al(OH)3
B. Fe(OH)2, Mg(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3
D. Fe(OH)3, Ca(OH)2, Cu(OH)2, Al(OH)3
Câu 6: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
X1 + H2O X2 + X3 + H2
X2 + X4 BaCO3 + K2CO3 + H2O
Hai chất X2, X4 lần lượt là:
A. NaOH, Ba(HCO3)2
C. KHCO3, Ba(OH)2
B. KOH, Ba(HCO3)2
D. NaHCO3, Ba(OH)2
Câu 7: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,2 mol Al2(SO4)3 và 0,2 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 15,6 gam kết tủa. Giá trị của V là :
A. 0,5 lít
C. 0,45 lít
B. 0,25 lít
D. 0,9 lít
Câu 8: Dùng thêm thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết 4 ống nghiệm mất nhãn chứa 4 dung dịch: NaOH, Na2CO3, HCl, H2SO4.
A. Dung dịch HNO3
C. Dung dịch Ba(NO3)2
B. Dung dịch BaCl2
D. Dung dịch KOH
Câu 9: Chỉ từ các chất KMnO4, NaCl, H2SO4, Zn có thể điều chế được mấy khí :
A. 2 B. 3
C. 4 D. 5
Câu 10: Kim loại nào dưới đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội :
A. Fe
C. Al
B. Cu
D. Na
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn một lượng kim loại X vào 200 gam dung dịch HCl 7,3% vừa đủ thu được dung dịch A trong đó nồng độ của muối tạo thành là 12,05% (theo khối lượng). X là kim loại nào ?
A. Fe
C. Ca
B. Zn
D. Al
Câu 12: Có hỗn hợp gồm các chất Fe2O3, CuO, Fe, Cu. Dùng dung dịch nào sau đây có thể tách được Cu ra khỏi hỗn hợp:
A. Dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
C. Dung dịch H2SO4 loãng
B. Dung dịch HCl
D. Dung dịch HNO3 loãng
Câu 13: Hòa tan 0,35 mol Na2CO3.10H2O vào 234,9 gam nước được dung dịch A. Nồng độ C% và CM của dung dịch A lần lượt là :
A. 11,07% và 1,17M
C. 11,07% và 1,7M
B. 10,7% và 1,17M
D. 11% và 2,17M
Câu 14
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC: 2015 - 2016
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề.
Đề thi có: 03 trang
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (10 điểm)
Chọn đáp án đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1: Cho các oxit: Al2O3, P2O5, FeO, SO2, Na2O, NO, SiO2, CaO, Fe3O4, BaO, NO. Số oxit tác dụng được với nước là:
A. 3 B. 4
C. 5 D. 6
Câu 2: Chất nào dưới đây tác dụng với Cl2, dung dịch H2SO4 và dung dịch NaOH:
A. Na2CO3 B. Zn
C. Al(OH)3 D. Al
Câu 3: Cho phương trình phản ứng:
Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + H2O
Theo thứ tự a, b, c, d, e. Bộ hệ số nào đúng:
A. 8, 30, 8, 3, 15 C. 8, 30, 8, 8, 15
B. 8, 15, 8, 6, 15
D. 4, 30, 4, 3, 15
Câu 4: Khi cho một mẩu Kali vào dung dịch CuCl2 hiện tượng quan sát được là:
Xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan.
B. Không có hiện tượng gì.
C. Kali tan dần và có bọt khí thoát ra.
D. Kali tan dần có bọt khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh.
Câu 5: Dãy chất nào toàn là bazơ không tan:
A. Zn(OH)2, NaOH, Cu(OH)2, Al(OH)3
C. NaOH, Mg(OH)2, Ca(OH)2, Al(OH)3
B. Fe(OH)2, Mg(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3
D. Fe(OH)3, Ca(OH)2, Cu(OH)2, Al(OH)3
Câu 6: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
X1 + H2O X2 + X3 + H2
X2 + X4 BaCO3 + K2CO3 + H2O
Hai chất X2, X4 lần lượt là:
A. NaOH, Ba(HCO3)2
C. KHCO3, Ba(OH)2
B. KOH, Ba(HCO3)2
D. NaHCO3, Ba(OH)2
Câu 7: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,2 mol Al2(SO4)3 và 0,2 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 15,6 gam kết tủa. Giá trị của V là :
A. 0,5 lít
C. 0,45 lít
B. 0,25 lít
D. 0,9 lít
Câu 8: Dùng thêm thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết 4 ống nghiệm mất nhãn chứa 4 dung dịch: NaOH, Na2CO3, HCl, H2SO4.
A. Dung dịch HNO3
C. Dung dịch Ba(NO3)2
B. Dung dịch BaCl2
D. Dung dịch KOH
Câu 9: Chỉ từ các chất KMnO4, NaCl, H2SO4, Zn có thể điều chế được mấy khí :
A. 2 B. 3
C. 4 D. 5
Câu 10: Kim loại nào dưới đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội :
A. Fe
C. Al
B. Cu
D. Na
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn một lượng kim loại X vào 200 gam dung dịch HCl 7,3% vừa đủ thu được dung dịch A trong đó nồng độ của muối tạo thành là 12,05% (theo khối lượng). X là kim loại nào ?
A. Fe
C. Ca
B. Zn
D. Al
Câu 12: Có hỗn hợp gồm các chất Fe2O3, CuO, Fe, Cu. Dùng dung dịch nào sau đây có thể tách được Cu ra khỏi hỗn hợp:
A. Dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
C. Dung dịch H2SO4 loãng
B. Dung dịch HCl
D. Dung dịch HNO3 loãng
Câu 13: Hòa tan 0,35 mol Na2CO3.10H2O vào 234,9 gam nước được dung dịch A. Nồng độ C% và CM của dung dịch A lần lượt là :
A. 11,07% và 1,17M
C. 11,07% và 1,7M
B. 10,7% và 1,17M
D. 11% và 2,17M
Câu 14
 






Các ý kiến mới nhất