Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hỗ trợ 1)

Điều tra ý kiến

Nếu bạn là giáo viên thuộc Sở, bạn vui lòng cho biết trường bạn đã hoàn thành thư viện chưa?
Chưa có
Đang xây dựng
Đã có nhưng không hoạt động
Đã có và đang hoạt động tốt

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    VIDEO_rut_gon_phan_so.flv Video_Em_yeu_loai_dong_vat.flv Video_bai_hat_Em_yeu_truong_em.flv Picture14.png Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Bh.png Truong_TH_ninh_dan.jpg Images1.png CD1TRACK_78.mp3 CD1TRACK_77.mp3 CD1TRACK_76.mp3

    Thành viên trực tuyến

    11 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Unit 1 : Writting

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Địch Long (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:42' 03-09-2009
    Dung lượng: 29.0 KB
    Số lượt tải: 23
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên soạn : Nguyễn Địch Long - THPT Lương sơn - Yên lập.

    UNIT 1 : WRITTING

    A. Mục tiêu.
    Giúp học sinh biết sử dụng các cấu trúc và cách diễn đạt khác để mô tả về các quy định trong gia đình mình.
    Sử dung lưu loát động từ let và allow : let some body do something và allow somebody to do something và have to để nói về nghĩa vụ.
    B. Tiến trình
    1. Kiểm tra sĩ số :
    12C:
    12D:
    2. Kiểm tra bài cũ.
    Gọi 02 học sinh lên bảng kể về cuộc sống của gia đình mình hoặc đọc và dịch bài khoá.
    3. Bài mới
    Task 1
    GV nêu lên yêu cầu của bài tập
    Thảo luận : HS suy nghĩ và nói lên các nhiệm vụ thường phải làm trong gia đình. HS nói và GV ghi lên trên bảng.
    Gợi ý : to do housework, to prepare meals, to go out with friends ....
    Theo cặp : HS sử dụng các cụm từ GV vừa viết lên bảng để cùng thảo luận và viết nháp những ý chính theo đề mục trong bài.
    Ví dụ :
    - I have to ....
    - My parents want me to ...
    - My parents let me ...
    - My parents allow me to .....
    GV đi quanh lớp và giúp đỡ các em
    Sau 10 phút : GV gọi 3 HS lên bảng ghi các câu viết của mình, sau đó cả lớp đọc và nhận xét.
    
    Task 2
    Viết thư cho bạn kể về cuộc sống của gia đình mình.
    - GV nêu lên nhiệm vụ của bài tập : Sử dụng các câu vừa luyện tập viết thành một bức thư.
    - GV nhắc qua lại cấu trúc của một bức thư. Cá nhân HS viết thư GV đi quanh giúp đỡ và ghi lại các lỗi phổ biến.
    - Theo cặp : HS đổi thư cho nhau, đọc và chữa lỗi cho nhau theo nội dung về cấu trúc, lỗi chính tả, ngữ pháp, các ý trong bài ...
    - GV nhận xét và chữa các lỗi phổ biến, điển hình trước lớp.
    - Giới thiệu một bưc thư hoàn chỉnh của học sinh (nếu còn thời gian).
    
    
    Dear Andy,
    Thank you so much for your useful advice about learning experience. As you know. Every family has its own rules. Mine has a few. First, my mother has to take the responsibility for running all the house household. She is really a caring woman, she often gets up very early in the morning and prepares breakfast for all members. In the afternoon, she rushes to the market, then hurries home to cook the diner. My father is also the person who is willing to give hand to cleaning the house. Unlike most men, he enjoys cooking. At weekend, he often spends much time on cooking with my mother. I am now in the my final year at the secondary school. So, my responsibility in the family is only to wash the dishes and learning. They don`t allow me to go out with friends at night, they want me to win a place in a university this year.
    We are a very close - knit family and very supprtive of one another. We often share our feelings and disscus all the problem frankly. I feel safe and secure in our family. It is a base from which we can go into the world with confidence.
    It is too late now. I stop writting here and wish you everything in the life. Please write to me soon.
    Your faithfully.
    
    
    4. Củng cố :
    + Nhắc lại một số cụm động từ trong bài .
    - to do the house hold
    - to prepare the meals
    - to go out with friends

    5. Bài tập về nhà .
    Yêu cầu học sinh tiếp tục hoàn chỉnh bưc thư đó và chuẩn bị bài học tiếp theo.
     
    Gửi ý kiến