Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hỗ trợ 1)

Điều tra ý kiến

Nếu bạn là giáo viên thuộc Sở, bạn vui lòng cho biết trường bạn đã hoàn thành thư viện chưa?
Chưa có
Đang xây dựng
Đã có nhưng không hoạt động
Đã có và đang hoạt động tốt

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Bh.png Truong_TH_ninh_dan.jpg Images1.png CD1TRACK_78.mp3 CD1TRACK_77.mp3 CD1TRACK_76.mp3 CD1TRACK_75.mp3 CD1TRACK_74.mp3 CD1TRACK_73.mp3 CD1TRACK_72.mp3 CD1TRACK_71.mp3

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 24: Vị trí tương đối của hai đường tròn (Thi GVG Tỉnh Phú Thọ)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Minh Tám
    Ngày gửi: 16h:29' 21-03-2010
    Dung lượng: 4.3 MB
    Số lượt tải: 66
    Số lượt thích: 0 người
    ĐẾN DỰ GIỜ TOÁN - LỚP 9C - TRƯỜNG THCS GIA CẨM - TP VIỆT TRÌ
    VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
    Tiết 24:
    NĂM HỌC 2009 - 2010
    Giáo viên: Nguyễn Việt Hiển Trường THCS Lê Quý Đôn
    Thanh Sơn - Phú Thọ
    Kiểm tra bài cũ
    Câu hỏi: Cho điểm M và (O;R). Hãy nêu các vị trí tương đối của điểm M đối với (O;R). So sánh OM với R trong mỗi trường hợp đó?
    Trả lời:
    Có 3 vị trí tương đối
    M nằm trong (O)
    OM < R
    M nằm trên (O)
    OM = R
    M nằm ngoài (O)
    OM > R
    Quan sát vị trí của mặt trời và đường chân trời
    cho ta các vị trí tương đối
    của đường thẳng và đường tròn
    1) Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn:
    O
    Có 1 điểm chung
    (Tiếp xúc nhau)
    Có 2 điểm chung
    (Cắt nhau)
    Không có điểm chung
    (Không giao nhau)
    1) Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn:
    Vì sao một đường thẳng và một đường tròn không thể có nhiều
    hơn hai điểm chung?
    O
    Giải thích:
    Giả sử đường thẳng và đường tròn có nhiều hơn 2 điểm chung chẳng hạn A, B, C, ...
    => Đường tròn đi qua các điểm thẳng hàng A, B, C, .
    Vì A, B, C, . thuộc đường thẳng
    => A, B, C, . thẳng hàng
    ( Vô lí )
    So sánh OH và R
    Tính HB theo R và OH
    1) Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn:
    a) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau:
    Số điểm chung : 2.
    Đường thẳng a gọi là
    cát tuyến của (O)
    O
    Hình b: Đường thẳng a đi qua O
    H
    R
    R
    O
    Hình a: Đường thẳng a không đi qua O
    H
    R
    Hình a:
    OH < OB
    => OH < R
    Hình b:
    OH < R
    Vì OH ? AB nên
    HA = HB (2)
    (Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây)
    áp dụng định lí Py-ta-go vào tam
    giác vuông OHB ta có
    => HB = (1)
    Từ (1) và (2) =>
    HA = HB =
    HA = HB =
    ( = R )
    HB2 = R2 - OH2
    H
    1) Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn:
    a) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau:
    Đường thẳng a gọi là
    cát tuyến của (O)
    b) Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau:
    O
    Số điểm chung :1.
    Đường thẳng a gọi là
    Điểm C gọi là tiếp điểm
    Đường thẳng a gọi là
    tiếp tuyến của (O)
    OC ? a
    ?
    Số điểm chung : 2.
    O
    Giả sử H không trùng C
    khi đó C không trùng D
    => OH là đường trung trực của CD
    => OC = OD
    R
    mà OC = R
    => OD = R
    => đường thẳng a và (O) có 2 điểm chung là C và D
    ( Trái với giả thiết )
    Vậy
    =>
    R
    OC ? a
    ?
    OH = R

    1) Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn:
    a) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau:
    Đường thẳng a gọi là
    cát tuyến của (O)
    b) Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau:
    Đường thẳng a gọi là
    tiếp tuyến của (O)
    Điểm C gọi là tiếp điểm
    Đường thẳng a gọi là
    tiếp tuyến của (O)
    R
    Số điểm chung : 2.
    Số điểm chung :1.
    Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn thì nó ........................ với bán kính đi qua tiếp điểm.
    O
    vuông góc
    Định lí: (SGK-Tr108)
    OH = R và OC ? a
    1) Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn:
    a) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau:
    Đường thẳng a gọi là
    cát tuyến của (O)
    b) Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau:
    Đường thẳng a gọi là
    tiếp tuyến của (O)
    Điểm C gọi là tiếp điểm
    Đường thẳng a gọi là
    tiếp tuyến của (O).
    Số điểm chung : 2.
    Số điểm chung :1.
    1) Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn:
    a) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau:
    Đường thẳng a gọi là
    cát tuyến của (O)
    b) Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau:
    Đường thẳng a gọi là
    tiếp tuyến của (O).
    Điểm C gọi là tiếp điểm
    c) Đường thẳng và đường tròn không giao nhau:
    O
    H
    Số điểm chung: 0.
    OH > R
    R
    Định lí: (SGK-Tr108)
    OH = R và OC ? a
    Đặt OH = d.
    d
    Số điểm chung : 2.
    Số điểm chung :1.
    2) Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính
    của đường tròn:
    Bảng tóm tắt:
    2
    1
    0
    d < R
    d = R
    d > R
    Đặt OH = d.
    1) Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn:
    a) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau:
    Đường thẳng a gọi là
    cát tuyến của (O)
    b) Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau:
    Đường thẳng a gọi là
    tiếp tuyến của (O).
    Điểm C gọi là tiếp điểm
    c) Đường thẳng và đường tròn không giao nhau:
    Định lí: (SGK-Tr108)
    OH = R và OC ? a
    Số điểm chung : 2.
    Số điểm chung :1.
    Số điểm chung: 0.
    OH > R
    Bài 17 (SGK - Trang 109): hoạt động nhóm
    Điền vào chỗ trống (.) trong bảng sau ( R là bán kính của đường tròn, d là khoảng cách từ tâm đến đường thẳng ).
    Bài 17 (SGK - Trang 109): hoạt động nhóm
    Điền vào chỗ trống (.) trong bảng sau ( R là bán kính của đường tròn, d là khoảng cách từ tâm đến đường thẳng ).
    Cho đường thẳng a và một điểm O cách a là 3cm. Vẽ đường tròn tâm O bán kính 5cm.
    Đường thẳng a có vị trí như thế nào so với đường tròn (O) ? Vì sao ?.
    b) Gọi B và C là các giao điểm của đường thẳng a và đường tròn (O). Tính độ dài BC.
    Giải:
    R = 5cm
    O
    H
    d = 3cm
    B
    C
    a) Vì d < R nên đường thẳng a và (O) cắt nhau
    b) áp dụng định lí Py-ta-go vào tam giác OHB vuông tại H, ta có:
    HB2 = R2 - d2 = 52 - 32 = 16
    => HB = 4 (cm)
    Mà OH ? BC nên HB = HC
    => BC = 2.HB = 2.4 = 8 (cm)
    (Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây)
    GO
    = BC
    Quan sát vị trí của mặt trời và đường chân trời
    minh họa các vị trí tương đối
    của đường thẳng và đường tròn
    hướng dẫn về nhà
    Nắm vững các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, ghi nhớ số điểm chung và các hệ thức giữa d và R trong từng trường hợp.
    Làm bài tập 18; 19; 20 (SGK – Trang 110).
    Chuẩn bị dụng cụ cho giờ sau:
    Thước thẳng, compa, êke.
    e
    Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm
    A(3 ; 4). Hãy xác định vị trí tương đối
    của đường tròn (A ; 3) và các trục tọa độ
    (3;4)
    R = 3
    H
    K
    giờ học kết thúc
    cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các em
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓