Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Van 6 T49 -52

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh Mạnh
Ngày gửi: 02h:57' 08-09-2015
Dung lượng: 96.0 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh Mạnh
Ngày gửi: 02h:57' 08-09-2015
Dung lượng: 96.0 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Soạn: 10/11/2011
Giảng: ………….
Tuần 13
TIẾT 49-50:
TẬP LÀM VĂN - BÀI VIẾT SỐ 3
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
B. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Ra đề, xác định yêu cầu của đề.
- Học sinh: Ôn tập, đọc bài văn mẫu.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* HĐ 1: Khởi động
1. Ổn định: 6A :..................................; 6B:.........................................................
2. Kiểm tra: Vở viết của học sinh
3. Bài mới:
* HĐ 2: Đề bài
I. Đề bài:
Kể về sự thay đổi trên quê hương em.
II. Yêu cầu chung:
- Làm bài nghiêm túc, không trao đổi bàn bạc
- Bài viết:
/ Đúng nội dung, bố cục rõ ràng
/ Nêu được những đổi thay cụ thể
/ Tình cảm gắn bó, yêu mến quê hương
/ Diễn đạt mạch lạc, viết câu đúng ngữ pháp, chuẩn chính tả
* Hoạt động 3: Học sinh làm bài:
III. Đáp án chấm:
Dàn ý – Thang điểm:
- Mở bài: Giới thiệu chung về quê hương em (1 điểm)
- Thân bài: Quê trong quá khứ (2 điểm)
Quê đổi mới (4 điểm)
Tình cảm (1 điểm)
- Kết bài: Cảm nhận về quê hương trong tương lai (1điểm)
- Trình bày sáng sủa, sạch, ít lỗi (1 điểm)
* HĐ 4: Củng cố, dặn dò:
4. Củng cố:
- Giáo viên thu bài và nhận xét giờ kiểm tra; Giải đáp thắc mắc cho HS (nếu có)
- Nhắc lại yêu cầu của kể chuyện đời thường.
5. HDVN:
- Đọc thêm các bài văn tham khảo
- Tập viết văn kể chuyện đời thường các đề còn lại
- Nắm vững phương pháp làm bài
Soạn: 10/11/2011
Giảng: ………….
Tuần 13
Tiết 51:
TREO BIỂN – HDĐT LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
(Truyện cười)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh nắm được:
1. Kiến thức:
- Khái niệm truyện cười.
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Treo biển; Lợn cưới, áo mới.
- Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính chất khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm trò cười cho thiên hạ.
- Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch, trái tự nhiên
2. Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyện cười Treo biển.
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện. Nhận ra các chi tiết gây cười
- Kể lại câu chuyện.
B. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, tài liệu tham khảo, nghiên cứu, soạn giáo án..
- Học sinh: Đọc trước bài; Soạn bài theo câu hỏi Đọc, hiểu văn bản.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* HĐ 1: Khởi động
1.Ổn định: 6A : ..........................................; 6B:.......................................
2. Kiểm tra:
- Truyện ngụ ngôn là gì?
- Kể tóm tắt truyện “Chân, tay ….” Và bài học rút ra cho con người là gì?
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài:
* HĐ 2: Đọc hiểu văn bản
- Giáo viên nêu yêu cầu đọc và đọc 1 truyện
- Gọi 2 học sinh đọc truyện
- Định nghĩa truyện cười?
- Hiện tượng đáng cười là gì?
- Nhận xét về hình thức truyện cười?
- Kể tên một số truyện cười mà em biết?
- Nhà hàng treo biển để làm gì?
- Nội dung treo biển có bao nhiêu yếu tố? Nội dung ấy có phù hợp với công việc của nhà hàng không?
- Có mấy ý kiến góp ý về nội dung biển treo trước cửa nhà hàng?
- Tại sao sau mỗi lần có người góp ý, nhà hàng đều nghe theo?
- Chuyện thú vị gây cười ở chỗ nào? Phi lý ngày càng tăng ( không thể có điều phi lý hơn ( vẫn nghe.
- Tiếng cười âm vang nhất, thâm trầm nhất ở chỗ nào? vì sao? (bất ngờ)
- Nếu là em, em sẽ làm như thế nào khi có người góp ý? (cảm ơn, suy nghĩ, giữ nguyên)
- Truyện rút ra bài học gì trong cuộc sống
- Học sinh đọc phần ghi nhớ
- GV
Giảng: ………….
Tuần 13
TIẾT 49-50:
TẬP LÀM VĂN - BÀI VIẾT SỐ 3
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
B. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Ra đề, xác định yêu cầu của đề.
- Học sinh: Ôn tập, đọc bài văn mẫu.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* HĐ 1: Khởi động
1. Ổn định: 6A :..................................; 6B:.........................................................
2. Kiểm tra: Vở viết của học sinh
3. Bài mới:
* HĐ 2: Đề bài
I. Đề bài:
Kể về sự thay đổi trên quê hương em.
II. Yêu cầu chung:
- Làm bài nghiêm túc, không trao đổi bàn bạc
- Bài viết:
/ Đúng nội dung, bố cục rõ ràng
/ Nêu được những đổi thay cụ thể
/ Tình cảm gắn bó, yêu mến quê hương
/ Diễn đạt mạch lạc, viết câu đúng ngữ pháp, chuẩn chính tả
* Hoạt động 3: Học sinh làm bài:
III. Đáp án chấm:
Dàn ý – Thang điểm:
- Mở bài: Giới thiệu chung về quê hương em (1 điểm)
- Thân bài: Quê trong quá khứ (2 điểm)
Quê đổi mới (4 điểm)
Tình cảm (1 điểm)
- Kết bài: Cảm nhận về quê hương trong tương lai (1điểm)
- Trình bày sáng sủa, sạch, ít lỗi (1 điểm)
* HĐ 4: Củng cố, dặn dò:
4. Củng cố:
- Giáo viên thu bài và nhận xét giờ kiểm tra; Giải đáp thắc mắc cho HS (nếu có)
- Nhắc lại yêu cầu của kể chuyện đời thường.
5. HDVN:
- Đọc thêm các bài văn tham khảo
- Tập viết văn kể chuyện đời thường các đề còn lại
- Nắm vững phương pháp làm bài
Soạn: 10/11/2011
Giảng: ………….
Tuần 13
Tiết 51:
TREO BIỂN – HDĐT LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
(Truyện cười)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh nắm được:
1. Kiến thức:
- Khái niệm truyện cười.
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Treo biển; Lợn cưới, áo mới.
- Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính chất khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm trò cười cho thiên hạ.
- Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch, trái tự nhiên
2. Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyện cười Treo biển.
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện. Nhận ra các chi tiết gây cười
- Kể lại câu chuyện.
B. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, tài liệu tham khảo, nghiên cứu, soạn giáo án..
- Học sinh: Đọc trước bài; Soạn bài theo câu hỏi Đọc, hiểu văn bản.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* HĐ 1: Khởi động
1.Ổn định: 6A : ..........................................; 6B:.......................................
2. Kiểm tra:
- Truyện ngụ ngôn là gì?
- Kể tóm tắt truyện “Chân, tay ….” Và bài học rút ra cho con người là gì?
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài:
* HĐ 2: Đọc hiểu văn bản
- Giáo viên nêu yêu cầu đọc và đọc 1 truyện
- Gọi 2 học sinh đọc truyện
- Định nghĩa truyện cười?
- Hiện tượng đáng cười là gì?
- Nhận xét về hình thức truyện cười?
- Kể tên một số truyện cười mà em biết?
- Nhà hàng treo biển để làm gì?
- Nội dung treo biển có bao nhiêu yếu tố? Nội dung ấy có phù hợp với công việc của nhà hàng không?
- Có mấy ý kiến góp ý về nội dung biển treo trước cửa nhà hàng?
- Tại sao sau mỗi lần có người góp ý, nhà hàng đều nghe theo?
- Chuyện thú vị gây cười ở chỗ nào? Phi lý ngày càng tăng ( không thể có điều phi lý hơn ( vẫn nghe.
- Tiếng cười âm vang nhất, thâm trầm nhất ở chỗ nào? vì sao? (bất ngờ)
- Nếu là em, em sẽ làm như thế nào khi có người góp ý? (cảm ơn, suy nghĩ, giữ nguyên)
- Truyện rút ra bài học gì trong cuộc sống
- Học sinh đọc phần ghi nhớ
- GV
 






Các ý kiến mới nhất