Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
van 12 (NC1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Lương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:25' 18-08-2012
Dung lượng: 577.5 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Lương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:25' 18-08-2012
Dung lượng: 577.5 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
Văn 12 nâng cao
(Những bước lên lớp của một giáo án chưa thiết kế)
Bài 1:
TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC- HỒ CHÍ MINH
Hoạt động của T-H
Nội dung kiến thức cơ bản
Những nét chính về tiểu sử NAQ- HCM?
Quan điểm sáng tác của Nguyễn Ái Quốc- Hồ CHí Minh?
Phong cahs nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc- Hồ Chí Minh?
I-Vài nét về tiểu sử:
- ( sinh 19/5/ 1890- mất 2/9/ 1969)
- Quê: Xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
- Thuở thiếu thời có tên gọi là Nguyễn Sinh Cung, đến khi tham gia hoạt động cách mạng lấy tên là Nguyễn Ái Quốc.
- Cha: cụ phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, mẹ: Hoàng Thị Loan.
- Lúc nhỏ: người học chữ Hán ở nhà, sau đó học tỊ TRƯỜNG QuỐC học Huế và có thời gian dạy học ở trường Dục Thanh.
- Năm 1911, Người ra đi tìm đường cứu nước.
- Từ 1919 đến 1945, Người hoạt động ở nhiều nước: Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan….
- Ngày 2-9-1945, Người đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinnh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
- Từ tháng 1/ 1946 đến khi qua đời, Người giữ cương vị là Chủ tịch nước
- năm 1990, Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá Liên hợp quốc (UNESCO) đã ghi nhận và suy tôn Người là “Anh hung giải phóng dân tộcViệt Nam, nhà văn hoá lớn”
Bên cạnh sự nghiệp cách mạng vĩ đại, người còn để lại một di sản văn học vô cùng quí báu.
II- Sự nghiệp văn học
1- Quan điểm sang tác:
- Người coi văn nghệ là vũ khí chiến đấu lợi hại phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp cách mạng. Nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá tư tưởng góp phần đấu tranh và phát triển xã hội.
- Người luôn chú trọng đến tính chân thật và tính dân tộc. Người căn dặn nhà văn “miêu tả cho hay, cho chân thật và cho hung hồn” hiện thực phong phú của đời sống cách mạng” và nên “chú ý phát huy cốt cách của dân tộc” và “giữ gìn sự trong sang của tiếng Việt”
- Người luôn chú ý đến đối tượng thưởng thức và tiếp nhận văn nghệ, Vì vậy, khi cầm bút, Người luôn đặt câu hỏi “Viết cho ai?” (đối tượng), viết để làm gì? (Mục đích), viết cái gì (nội dung), viết thế nào? (hình thức).
Chính vì vậy những tác phẩm của Người thường có nội dung sâu sắc và nghệ thuật đa dạng.
2- Di sản văn học
a- Văn chính luận:
- Người viết với mục đích đấu tranh chính trị tấn công vào trcj diện kẻ thù, thức tỉnh giác ngộ quần chúng thể hiện những nhiệm vụ cách mnagj qua những chặng đường lịch sử.
- Những năm đầu của thế kỉ XX, với bút danh Nguyễn Ái Quốc, Nười đã có nh gx áng văn chính luận sắc sảo in trên: Báo người cùng khổ, Đời sống thợ thuyền…
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ Bản án chế độ thực dân Pháp: Nói lên nỗi khổ của
Người bản xứ, tố cáo tội ác của thực dân Pháp, thức tỉnh người dân nô lệ chống áp bức bóc lột.
+ Tuyên ngôn độc lập: Phản ánh khát vọng độc lập và cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân Việt Nam đến ngày chiến thắng.
+ Ngoài ra, Người còn để lại tác phẩm như: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Di chúc (1969).
b- Truyện và kí:
- Truyện ngắn của Nguyễn Ái Quốc cô đọng, sang tạo, độc đáo và mang đậm chất hiện đại.
Têu biểu các tác phẩm như: Pa-ri (1922), Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Vi hành (1923)…
- Ngoài ra, Người còn viết
(Những bước lên lớp của một giáo án chưa thiết kế)
Bài 1:
TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC- HỒ CHÍ MINH
Hoạt động của T-H
Nội dung kiến thức cơ bản
Những nét chính về tiểu sử NAQ- HCM?
Quan điểm sáng tác của Nguyễn Ái Quốc- Hồ CHí Minh?
Phong cahs nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc- Hồ Chí Minh?
I-Vài nét về tiểu sử:
- ( sinh 19/5/ 1890- mất 2/9/ 1969)
- Quê: Xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
- Thuở thiếu thời có tên gọi là Nguyễn Sinh Cung, đến khi tham gia hoạt động cách mạng lấy tên là Nguyễn Ái Quốc.
- Cha: cụ phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, mẹ: Hoàng Thị Loan.
- Lúc nhỏ: người học chữ Hán ở nhà, sau đó học tỊ TRƯỜNG QuỐC học Huế và có thời gian dạy học ở trường Dục Thanh.
- Năm 1911, Người ra đi tìm đường cứu nước.
- Từ 1919 đến 1945, Người hoạt động ở nhiều nước: Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan….
- Ngày 2-9-1945, Người đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinnh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
- Từ tháng 1/ 1946 đến khi qua đời, Người giữ cương vị là Chủ tịch nước
- năm 1990, Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá Liên hợp quốc (UNESCO) đã ghi nhận và suy tôn Người là “Anh hung giải phóng dân tộcViệt Nam, nhà văn hoá lớn”
Bên cạnh sự nghiệp cách mạng vĩ đại, người còn để lại một di sản văn học vô cùng quí báu.
II- Sự nghiệp văn học
1- Quan điểm sang tác:
- Người coi văn nghệ là vũ khí chiến đấu lợi hại phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp cách mạng. Nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá tư tưởng góp phần đấu tranh và phát triển xã hội.
- Người luôn chú trọng đến tính chân thật và tính dân tộc. Người căn dặn nhà văn “miêu tả cho hay, cho chân thật và cho hung hồn” hiện thực phong phú của đời sống cách mạng” và nên “chú ý phát huy cốt cách của dân tộc” và “giữ gìn sự trong sang của tiếng Việt”
- Người luôn chú ý đến đối tượng thưởng thức và tiếp nhận văn nghệ, Vì vậy, khi cầm bút, Người luôn đặt câu hỏi “Viết cho ai?” (đối tượng), viết để làm gì? (Mục đích), viết cái gì (nội dung), viết thế nào? (hình thức).
Chính vì vậy những tác phẩm của Người thường có nội dung sâu sắc và nghệ thuật đa dạng.
2- Di sản văn học
a- Văn chính luận:
- Người viết với mục đích đấu tranh chính trị tấn công vào trcj diện kẻ thù, thức tỉnh giác ngộ quần chúng thể hiện những nhiệm vụ cách mnagj qua những chặng đường lịch sử.
- Những năm đầu của thế kỉ XX, với bút danh Nguyễn Ái Quốc, Nười đã có nh gx áng văn chính luận sắc sảo in trên: Báo người cùng khổ, Đời sống thợ thuyền…
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ Bản án chế độ thực dân Pháp: Nói lên nỗi khổ của
Người bản xứ, tố cáo tội ác của thực dân Pháp, thức tỉnh người dân nô lệ chống áp bức bóc lột.
+ Tuyên ngôn độc lập: Phản ánh khát vọng độc lập và cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân Việt Nam đến ngày chiến thắng.
+ Ngoài ra, Người còn để lại tác phẩm như: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Di chúc (1969).
b- Truyện và kí:
- Truyện ngắn của Nguyễn Ái Quốc cô đọng, sang tạo, độc đáo và mang đậm chất hiện đại.
Têu biểu các tác phẩm như: Pa-ri (1922), Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Vi hành (1923)…
- Ngoài ra, Người còn viết
 






Các ý kiến mới nhất