Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tuần 13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Như Hoàng
Ngày gửi: 11h:52' 22-07-2010
Dung lượng: 105.0 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Như Hoàng
Ngày gửi: 11h:52' 22-07-2010
Dung lượng: 105.0 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2005
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2+3: Tập đọc
Bông hoa Niềm Vui
I. Mục tiêu:
- Hiểu các từ: lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn, dịu cơn đau, trái tim nhân hậu.
- Hiểu nội dung bài: Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với mẹ.
- Rèn kĩ năng đọc hay, đọc đúng.
- Có lòng hiếu thảo với cha mẹ.
II. Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: 3 H. đọc thuộc lòng bài thơ: “ Mẹ”.
Trong bài thơ 3 em thích nhất câu theo nào? Vì sao?
2/ Bài mới:a/Giới thiệu bài.
b/Luyện đọc:
-T. đọc mẫu, 1H. đọc, lớp đọc thầm.
- Y/c H. đọc nối câu, đoạn tìm từ.
+ Từ, tiếng: sáng, lộng lẫy, ốm nặng, 2 bông nữa.
+ Ngắt câu: Em muốn bố/ một … Niềm Vui/ …đau//
Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng//
- H. đọc nối tiếp đoạn, thi đọc giữa các nhóm.
- Tổ chức H. đọc cá nhân, đọc đồng thanh.
- Nhận xét, cho điểm.
c) Tìm hiểu bài:
- Đoạn 1, 2 kể về đoạn nào?
- Sớm tinh mơ Chi đã vào vườn làm gì?
- Chi tìm bông hoa niềm vui để làm gì?
- Vì sao bông cúc màu xanh lai được gọi là bông hoa Niềm vui?
- Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào?
- Bông hoa Niềm vui đẹp như thế nào?
- Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa?
- Bạn Chi đáng khen ở điểm nào?
* Luyện đọc đoạn 3, 4.
- Khi nhìn thấy cô giáo Chi nói gì?
- Khi biết lí do vì sao Chi rất cần bông hoa cô giáo nói gì?
- Thái độ của cô ra sao?
- Theo em Chi có những đức gì?
d) Luyện đọc lại.
- Thi đọc theo vai. Gọi 3 H. đọc theo vai
- Đọc đúng giọng của nhân vệt, người dẫn chuyện thong thả, chậm rãi.
- Giọng Chi cầu khẩn.
- Lời cô giáo dịu dàng, trìu mến.
3) / Củng cố, dặn dò: Cho H. đọc lại cả bài theo vai.
-Nhận xét tiết học.
- Bạn Chi.
- Tìm bông cúc màu xanh.
- Tặng bố là dịu cơn đau.
- Màu xanh là màu của hi vọng vào những điều tốt lành
- Chi thương bố.
- Rất lộng lẫy
- Vì nhà trường có quy định không ai được ngắt hoa.
- Biết bảo vệ của công
- Xin cô cho em. . . .
- Ôm Chi vào lòng và nói: Em hiếu thảo với cha
- Trìu mến, cảm động.
- Thương bố, tôn trọng nội quy, thậ thà.
- H. đóng vai người dẫn chuyện, cô giáo và Chi.
Tiết 4: Toán
14 trừ đi một số: 14-8
I Mục tiêu:
- H. biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14-8.
- Tự lập và học thuộc bảng công thức 14 trừ đi một số.
- Rèn kĩ năng đặt tính đúng, giải các bài toán có
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2+3: Tập đọc
Bông hoa Niềm Vui
I. Mục tiêu:
- Hiểu các từ: lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn, dịu cơn đau, trái tim nhân hậu.
- Hiểu nội dung bài: Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với mẹ.
- Rèn kĩ năng đọc hay, đọc đúng.
- Có lòng hiếu thảo với cha mẹ.
II. Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: 3 H. đọc thuộc lòng bài thơ: “ Mẹ”.
Trong bài thơ 3 em thích nhất câu theo nào? Vì sao?
2/ Bài mới:a/Giới thiệu bài.
b/Luyện đọc:
-T. đọc mẫu, 1H. đọc, lớp đọc thầm.
- Y/c H. đọc nối câu, đoạn tìm từ.
+ Từ, tiếng: sáng, lộng lẫy, ốm nặng, 2 bông nữa.
+ Ngắt câu: Em muốn bố/ một … Niềm Vui/ …đau//
Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng//
- H. đọc nối tiếp đoạn, thi đọc giữa các nhóm.
- Tổ chức H. đọc cá nhân, đọc đồng thanh.
- Nhận xét, cho điểm.
c) Tìm hiểu bài:
- Đoạn 1, 2 kể về đoạn nào?
- Sớm tinh mơ Chi đã vào vườn làm gì?
- Chi tìm bông hoa niềm vui để làm gì?
- Vì sao bông cúc màu xanh lai được gọi là bông hoa Niềm vui?
- Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào?
- Bông hoa Niềm vui đẹp như thế nào?
- Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa?
- Bạn Chi đáng khen ở điểm nào?
* Luyện đọc đoạn 3, 4.
- Khi nhìn thấy cô giáo Chi nói gì?
- Khi biết lí do vì sao Chi rất cần bông hoa cô giáo nói gì?
- Thái độ của cô ra sao?
- Theo em Chi có những đức gì?
d) Luyện đọc lại.
- Thi đọc theo vai. Gọi 3 H. đọc theo vai
- Đọc đúng giọng của nhân vệt, người dẫn chuyện thong thả, chậm rãi.
- Giọng Chi cầu khẩn.
- Lời cô giáo dịu dàng, trìu mến.
3) / Củng cố, dặn dò: Cho H. đọc lại cả bài theo vai.
-Nhận xét tiết học.
- Bạn Chi.
- Tìm bông cúc màu xanh.
- Tặng bố là dịu cơn đau.
- Màu xanh là màu của hi vọng vào những điều tốt lành
- Chi thương bố.
- Rất lộng lẫy
- Vì nhà trường có quy định không ai được ngắt hoa.
- Biết bảo vệ của công
- Xin cô cho em. . . .
- Ôm Chi vào lòng và nói: Em hiếu thảo với cha
- Trìu mến, cảm động.
- Thương bố, tôn trọng nội quy, thậ thà.
- H. đóng vai người dẫn chuyện, cô giáo và Chi.
Tiết 4: Toán
14 trừ đi một số: 14-8
I Mục tiêu:
- H. biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14-8.
- Tự lập và học thuộc bảng công thức 14 trừ đi một số.
- Rèn kĩ năng đặt tính đúng, giải các bài toán có
 






Các ý kiến mới nhất