Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hỗ trợ 1)

Điều tra ý kiến

Nếu bạn là giáo viên thuộc Sở, bạn vui lòng cho biết trường bạn đã hoàn thành thư viện chưa?
Chưa có
Đang xây dựng
Đã có nhưng không hoạt động
Đã có và đang hoạt động tốt

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Bh.png Truong_TH_ninh_dan.jpg Images1.png CD1TRACK_78.mp3 CD1TRACK_77.mp3 CD1TRACK_76.mp3 CD1TRACK_75.mp3 CD1TRACK_74.mp3 CD1TRACK_73.mp3 CD1TRACK_72.mp3 CD1TRACK_71.mp3

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Minh Hải
    Ngày gửi: 21h:28' 09-06-2025
    Dung lượng: 132.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 04/09/2024

    BÀI 2. CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
    Thời gian thực hiện: 01 tiết; Tiết theo PPCT: 02

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số (theo vị trí) trong một số tự
    nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
    - Nhận biết được số La Mã không quá 30
    2. Năng lực
    - Năng lực riêng: Đọc và viết được số tự nhiên; Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành
    tổng giá trị các chữ số của nó; Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giao tiếp toán học tự học;
    Năng lực giải quyết vấn đề toán học; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực hợp tác.
    3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. GV: Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã. Hình ảnh
    đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
    2. HS: Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số tự nhiên. Sưu tầm
    các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    THỨ
    .....
    .....

    *Tổ chức:

    NGÀY
    ..../....../2024
    ..../....../2024

    TIẾT
    .....
    .....

    LỚP
    6A6
    6A7

    SĨ SỐ
    TÊN HỌC SINH VẮNG
    ...../..... .........................................................................
    ...../..... .........................................................................

    *Bài mới:
    1. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/NHIỆM VỤ HỌC TẬP/MỞ ĐẦU:
    a) Mục tiêu: Tìm hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
    b) Tổ chức thực hiện:
    GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP
    THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
    Giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên Quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
    quan đến cách viết số tự nhiên từ thời đôi hoàn thành yêu cầu.
    nguyên thủy ( hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy
    học) “ Trong lịch sử loài người, số tự nhiên
    bắt nguồn từ nhu cầu đếm và từ rất sớm. Các
    Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1
    em quan sát hình chiếu và nhận xét về cách
    viết số tự nhiên đó.”

    Bảng chữ số Ả Rập
    BÁO CÁO, THẢO LUẬN
    HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

    KẾT LUẬN, NHẬN ĐỊNH
    Đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
    dắt HS vào bài học mới: “Cách ghi số tự
    nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử dụng
    thuận tiện hơn không?” => Bài mới.
    1

    2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    2.1. HOẠT ĐỘNG 2.1:HỆ THẬP PHÂN
    a) Mục tiêu: Nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các hàng.
    Hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân. Nhận thấy kết luận thu được rất
    gần gũi với thực tế đời sống.
    b) Tổ chức thực hiện:
    GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP
    THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
    * Cho HS quan sát và đọc trong SGK -> đọc 1. HỆ THẬP PHÂN
    hiểu cặp đôi để hiểu và ghi nhớ.
    a. Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập
    * Lưu ý về chữ số đầu và về cách viết:
    phân
    1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu + Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được
    tiên ( từ trái sang phải) khác 0.
    viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy
    2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết tách trong 10 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và 9.
    riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ Vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng.
    + Bảng 1 Sgk-9:
    số kể từ trái sang phải.
    * Phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 598 đọc
    là “ Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy
    2
    2
    1
    7
    0
    7
    2
    6
    3
    5
    9
    8
    triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, năm
    trăm chín mươi tám) có các lớp, hàng như
    + Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị
    trong Bảng 1-SGK-tr9.
    * Yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì -> nói ở hàng liền trước nó. Chẳng hạn :
    cho nhau nghe cách đọc và phân tích các 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn.
    ?. Các số đó là:
    lớp, hàng của số đó.
    * Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành 120; 210; 102; 201
    “?”
    * Chốt đáp án và chú ý lại những đáp án sai. b. Giá trị các chữ số của một số tự nhiên
    - Mỗi chữ số tự nhiên viết trong hệ thập
    ( GV lưu ý HS không viết 012; 021)
    * Cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho và phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị
    các chữ số của nó.
    phân tích cho HS
    * Cho HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiện Ví dụ:
    236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6
    yêu cầu của HĐ1.
    * Chốt đáp án và lưu ý lại những trường hợp *TQ:
    = (a × 10) + b, với a ≠ 0
    sai.
    * Viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột để
    = (a × 100) + (b × 10) + c
    cộng lại theo cột đi đến HĐ2 => Kết luận.
    34 604 =(3 ×10 000)+(4×1000)+(6×100) + 4
    * Phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng quát lại
    cho HS.
    * Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành Vận dụng:
    phần Luyện tập:
    492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2
    Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số => 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và 2 tờ 1
    của nó.
    nghìn đồng.
    * Yêu cầu HS viết số 492 thành tổng giá trị
    các chữ số của nó sau đó hoàn thành phần
    Vận dụng.
    Lớp

    Hàng

    Tỉ

    Trăm
    tỉ

    Chục
    tỉ

    Triệu

    Tỉ

    Trăm
    triệu

    Chục
    triệu

    Nghìn

    Triệu

    Trăm
    nghièn

    Chục
    nghìn

    Đơn vị

    Nghìn

    Trăm

    Chục

    Đơn
    vị

    Chữ
    số

    BÁO CÁO, THẢO LUẬN
    KẾT LUẬN, NHẬN ĐỊNH
    + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi
    hoàn thành các yêu cầu.
    1 học sinh nhắc lại.
    + GV: quan sát và trợ giúp HS.
    2

    2.2: HOẠT ĐỘNG 2.2: SỐ LA MÃ
    a) Mục tiêu: Hiểu và viết được số La Mã từ 1 đến 30
    b) Tổ chức thực hiện:
    GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP
    THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
    Bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành phần để 2. SỐ LA MÃ
    ghi số La Mã.
    a.Cách viết số La Mã
    Thành phần
    I
    V
    X
    IV
    IX
    Thành phần I V X IV IX
    Giá trị
    1
    5
    10
    4
    9
    Giá trị
    1 5 10 4
    9
    + Giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành
    phần chính trong bảng trên.
    + Các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10
    b.Nhận xét:
    I
    II III IV V VI VII VIII IX X
    1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    nhiên bằng tổng giá trị các thành phần
    + Giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm viết trên số đó. Chẳng hạn, số XXIV có
    cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
    ba thành phần là X, X và IV tương ứng
    + Các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20:
    với các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV
    XI XII XIII XIV XV XVI XVII XVIII XIX XX
    biểu diễn số 24.
    11 12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    + Giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm 2. Không có số La Mã nào biểu diễn số
    0.
    cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
    + Các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến 30
    hoặc cho HS quan sát SGK-tr11.
    + Giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh,
    đọc thầm cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
    + Kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại
    bảng để kiểm tra ghi nhớ của HS.
    + Cho HS đọc nhận xét trong SGK- tr11 và lưu ý
    lại cho HS.
    * Yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
    + Chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành thử thách
    nhỏ, thi xem nhóm nào sử dụng 7 que tính xếp
    được nhanh và nhiều số La Mã đúng nhất.
    BÁO CÁO, THẢO LUẬN
    KẾT LUẬN, NHẬN ĐỊNH
    Thử thách nhỏ:
    GV tổng quát lưu ý lại cách viết số La Mã
    XVIII (18); XXIII (23); XXIV (24); XXVI (26); và gọi 1 học sinh nhắc lại.
    XXIX (29).
    3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    Bài 1.6:
    + 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
    + 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.
    + 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm.
    + 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy.
    Bài 1.7 : a) Hàng trăm ;
    b) Hàng chục ;
    c) Hàng đơn vị .
    Bài 1.8 : XIV : Mười bốn
    XVI : Mười sáu
    XXIII : Hai mươi ba.
    Bài 1.9 : 18 : XVIII
    25 : XXV

    3

    4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững và củng cố kiến thức.
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
    Sản phẩm; Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng.
    Bài 1.10 : Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chứ số này phải khác 0 nên hàng
    trăm nghìn là chữ số 9. Từ đó suy ra số cần tìm là 909 090.
    Bài 1.11 : Chữ số 5 có giá trị 50 nên thuộc hàng chục => số đó là : 350.
    Bài 1.12 : Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo ( 10 gói) và mỗi thùng có 1000 cái
    kẹo. Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên tổng số kẹo là :
    9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 ( cái kẹo)
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
    KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
    Hình thức đánh giá
    - Đánh giá thường xuyên:
    + Sự tích cực chủ động của HS
    trong quá trình tham gia các hoạt
    động học tập.
    + Sự hứng thú, tự tin, trách nhiệm
    của HS khi tham gia các hoạt
    động học tập cá nhân.
    + Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác
    nhóm ( rèn luyện theo nhóm, hoạt
    động tập thể)
    Stt

    Họ và tên HS

    Phương pháp
    đánh giá
    - Phương pháp quan sát:
    + GV quan sát qua quá trình
    học tập: chuẩn bị bài, tham
    gia vào bài học (ghi chép,
    phát biểu ý kiến, thuyết
    trình, tương tác với GV, với
    các bạn.
    + GV quan sát hành động
    cũng như thái độ, cảm xúc
    của HS.
    Lớp

    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14

    4

    Công cụ
    Ghi Chú
    đánh giá
    - Báo cáo thực hiện
    công việc.
    - Hệ thống câu hỏi
    và bài tập
    - Trao đổi, thảo
    luận.

    Đánh giá, nhận xét
     
    Gửi ý kiến