Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tiết 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Hải
Ngày gửi: 21h:28' 09-06-2025
Dung lượng: 132.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Hải
Ngày gửi: 21h:28' 09-06-2025
Dung lượng: 132.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/09/2024
BÀI 2. CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: 01 tiết; Tiết theo PPCT: 02
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số (theo vị trí) trong một số tự
nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
- Nhận biết được số La Mã không quá 30
2. Năng lực
- Năng lực riêng: Đọc và viết được số tự nhiên; Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành
tổng giá trị các chữ số của nó; Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giao tiếp toán học tự học;
Năng lực giải quyết vấn đề toán học; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã. Hình ảnh
đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
2. HS: Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số tự nhiên. Sưu tầm
các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
THỨ
.....
.....
*Tổ chức:
NGÀY
..../....../2024
..../....../2024
TIẾT
.....
.....
LỚP
6A6
6A7
SĨ SỐ
TÊN HỌC SINH VẮNG
...../..... .........................................................................
...../..... .........................................................................
*Bài mới:
1. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/NHIỆM VỤ HỌC TẬP/MỞ ĐẦU:
a) Mục tiêu: Tìm hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
b) Tổ chức thực hiện:
GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên Quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
quan đến cách viết số tự nhiên từ thời đôi hoàn thành yêu cầu.
nguyên thủy ( hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy
học) “ Trong lịch sử loài người, số tự nhiên
bắt nguồn từ nhu cầu đếm và từ rất sớm. Các
Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1
em quan sát hình chiếu và nhận xét về cách
viết số tự nhiên đó.”
Bảng chữ số Ả Rập
BÁO CÁO, THẢO LUẬN
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
KẾT LUẬN, NHẬN ĐỊNH
Đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Cách ghi số tự
nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử dụng
thuận tiện hơn không?” => Bài mới.
1
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. HOẠT ĐỘNG 2.1:HỆ THẬP PHÂN
a) Mục tiêu: Nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các hàng.
Hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân. Nhận thấy kết luận thu được rất
gần gũi với thực tế đời sống.
b) Tổ chức thực hiện:
GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
* Cho HS quan sát và đọc trong SGK -> đọc 1. HỆ THẬP PHÂN
hiểu cặp đôi để hiểu và ghi nhớ.
a. Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập
* Lưu ý về chữ số đầu và về cách viết:
phân
1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu + Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được
tiên ( từ trái sang phải) khác 0.
viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy
2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết tách trong 10 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và 9.
riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ Vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng.
+ Bảng 1 Sgk-9:
số kể từ trái sang phải.
* Phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 598 đọc
là “ Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy
2
2
1
7
0
7
2
6
3
5
9
8
triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, năm
trăm chín mươi tám) có các lớp, hàng như
+ Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị
trong Bảng 1-SGK-tr9.
* Yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì -> nói ở hàng liền trước nó. Chẳng hạn :
cho nhau nghe cách đọc và phân tích các 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn.
?. Các số đó là:
lớp, hàng của số đó.
* Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành 120; 210; 102; 201
“?”
* Chốt đáp án và chú ý lại những đáp án sai. b. Giá trị các chữ số của một số tự nhiên
- Mỗi chữ số tự nhiên viết trong hệ thập
( GV lưu ý HS không viết 012; 021)
* Cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho và phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị
các chữ số của nó.
phân tích cho HS
* Cho HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiện Ví dụ:
236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6
yêu cầu của HĐ1.
* Chốt đáp án và lưu ý lại những trường hợp *TQ:
= (a × 10) + b, với a ≠ 0
sai.
* Viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột để
= (a × 100) + (b × 10) + c
cộng lại theo cột đi đến HĐ2 => Kết luận.
34 604 =(3 ×10 000)+(4×1000)+(6×100) + 4
* Phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng quát lại
cho HS.
* Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành Vận dụng:
phần Luyện tập:
492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2
Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số => 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và 2 tờ 1
của nó.
nghìn đồng.
* Yêu cầu HS viết số 492 thành tổng giá trị
các chữ số của nó sau đó hoàn thành phần
Vận dụng.
Lớp
Hàng
Tỉ
Trăm
tỉ
Chục
tỉ
Triệu
Tỉ
Trăm
triệu
Chục
triệu
Nghìn
Triệu
Trăm
nghièn
Chục
nghìn
Đơn vị
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn
vị
Chữ
số
BÁO CÁO, THẢO LUẬN
KẾT LUẬN, NHẬN ĐỊNH
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi
hoàn thành các yêu cầu.
1 học sinh nhắc lại.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
2
2.2: HOẠT ĐỘNG 2.2: SỐ LA MÃ
a) Mục tiêu: Hiểu và viết được số La Mã từ 1 đến 30
b) Tổ chức thực hiện:
GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành phần để 2. SỐ LA MÃ
ghi số La Mã.
a.Cách viết số La Mã
Thành phần
I
V
X
IV
IX
Thành phần I V X IV IX
Giá trị
1
5
10
4
9
Giá trị
1 5 10 4
9
+ Giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành
phần chính trong bảng trên.
+ Các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10
b.Nhận xét:
I
II III IV V VI VII VIII IX X
1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
nhiên bằng tổng giá trị các thành phần
+ Giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm viết trên số đó. Chẳng hạn, số XXIV có
cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
ba thành phần là X, X và IV tương ứng
+ Các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20:
với các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV
XI XII XIII XIV XV XVI XVII XVIII XIX XX
biểu diễn số 24.
11 12
13
14
15
16
17
18
19
20
+ Giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm 2. Không có số La Mã nào biểu diễn số
0.
cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ Các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến 30
hoặc cho HS quan sát SGK-tr11.
+ Giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh,
đọc thầm cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ Kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại
bảng để kiểm tra ghi nhớ của HS.
+ Cho HS đọc nhận xét trong SGK- tr11 và lưu ý
lại cho HS.
* Yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
+ Chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành thử thách
nhỏ, thi xem nhóm nào sử dụng 7 que tính xếp
được nhanh và nhiều số La Mã đúng nhất.
BÁO CÁO, THẢO LUẬN
KẾT LUẬN, NHẬN ĐỊNH
Thử thách nhỏ:
GV tổng quát lưu ý lại cách viết số La Mã
XVIII (18); XXIII (23); XXIV (24); XXVI (26); và gọi 1 học sinh nhắc lại.
XXIX (29).
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
Bài 1.6:
+ 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
+ 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.
+ 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm.
+ 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy.
Bài 1.7 : a) Hàng trăm ;
b) Hàng chục ;
c) Hàng đơn vị .
Bài 1.8 : XIV : Mười bốn
XVI : Mười sáu
XXIII : Hai mươi ba.
Bài 1.9 : 18 : XVIII
25 : XXV
3
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững và củng cố kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Sản phẩm; Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng.
Bài 1.10 : Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chứ số này phải khác 0 nên hàng
trăm nghìn là chữ số 9. Từ đó suy ra số cần tìm là 909 090.
Bài 1.11 : Chữ số 5 có giá trị 50 nên thuộc hàng chục => số đó là : 350.
Bài 1.12 : Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo ( 10 gói) và mỗi thùng có 1000 cái
kẹo. Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên tổng số kẹo là :
9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 ( cái kẹo)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
+ Sự tích cực chủ động của HS
trong quá trình tham gia các hoạt
động học tập.
+ Sự hứng thú, tự tin, trách nhiệm
của HS khi tham gia các hoạt
động học tập cá nhân.
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác
nhóm ( rèn luyện theo nhóm, hoạt
động tập thể)
Stt
Họ và tên HS
Phương pháp
đánh giá
- Phương pháp quan sát:
+ GV quan sát qua quá trình
học tập: chuẩn bị bài, tham
gia vào bài học (ghi chép,
phát biểu ý kiến, thuyết
trình, tương tác với GV, với
các bạn.
+ GV quan sát hành động
cũng như thái độ, cảm xúc
của HS.
Lớp
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
4
Công cụ
Ghi Chú
đánh giá
- Báo cáo thực hiện
công việc.
- Hệ thống câu hỏi
và bài tập
- Trao đổi, thảo
luận.
Đánh giá, nhận xét
BÀI 2. CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: 01 tiết; Tiết theo PPCT: 02
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số (theo vị trí) trong một số tự
nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
- Nhận biết được số La Mã không quá 30
2. Năng lực
- Năng lực riêng: Đọc và viết được số tự nhiên; Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành
tổng giá trị các chữ số của nó; Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giao tiếp toán học tự học;
Năng lực giải quyết vấn đề toán học; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã. Hình ảnh
đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
2. HS: Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số tự nhiên. Sưu tầm
các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
THỨ
.....
.....
*Tổ chức:
NGÀY
..../....../2024
..../....../2024
TIẾT
.....
.....
LỚP
6A6
6A7
SĨ SỐ
TÊN HỌC SINH VẮNG
...../..... .........................................................................
...../..... .........................................................................
*Bài mới:
1. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/NHIỆM VỤ HỌC TẬP/MỞ ĐẦU:
a) Mục tiêu: Tìm hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
b) Tổ chức thực hiện:
GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên Quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
quan đến cách viết số tự nhiên từ thời đôi hoàn thành yêu cầu.
nguyên thủy ( hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy
học) “ Trong lịch sử loài người, số tự nhiên
bắt nguồn từ nhu cầu đếm và từ rất sớm. Các
Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1
em quan sát hình chiếu và nhận xét về cách
viết số tự nhiên đó.”
Bảng chữ số Ả Rập
BÁO CÁO, THẢO LUẬN
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
KẾT LUẬN, NHẬN ĐỊNH
Đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Cách ghi số tự
nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử dụng
thuận tiện hơn không?” => Bài mới.
1
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. HOẠT ĐỘNG 2.1:HỆ THẬP PHÂN
a) Mục tiêu: Nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các hàng.
Hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân. Nhận thấy kết luận thu được rất
gần gũi với thực tế đời sống.
b) Tổ chức thực hiện:
GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
* Cho HS quan sát và đọc trong SGK -> đọc 1. HỆ THẬP PHÂN
hiểu cặp đôi để hiểu và ghi nhớ.
a. Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập
* Lưu ý về chữ số đầu và về cách viết:
phân
1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu + Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được
tiên ( từ trái sang phải) khác 0.
viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy
2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết tách trong 10 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và 9.
riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ Vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng.
+ Bảng 1 Sgk-9:
số kể từ trái sang phải.
* Phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 598 đọc
là “ Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy
2
2
1
7
0
7
2
6
3
5
9
8
triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, năm
trăm chín mươi tám) có các lớp, hàng như
+ Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị
trong Bảng 1-SGK-tr9.
* Yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì -> nói ở hàng liền trước nó. Chẳng hạn :
cho nhau nghe cách đọc và phân tích các 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn.
?. Các số đó là:
lớp, hàng của số đó.
* Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành 120; 210; 102; 201
“?”
* Chốt đáp án và chú ý lại những đáp án sai. b. Giá trị các chữ số của một số tự nhiên
- Mỗi chữ số tự nhiên viết trong hệ thập
( GV lưu ý HS không viết 012; 021)
* Cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho và phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị
các chữ số của nó.
phân tích cho HS
* Cho HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiện Ví dụ:
236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6
yêu cầu của HĐ1.
* Chốt đáp án và lưu ý lại những trường hợp *TQ:
= (a × 10) + b, với a ≠ 0
sai.
* Viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột để
= (a × 100) + (b × 10) + c
cộng lại theo cột đi đến HĐ2 => Kết luận.
34 604 =(3 ×10 000)+(4×1000)+(6×100) + 4
* Phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng quát lại
cho HS.
* Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành Vận dụng:
phần Luyện tập:
492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2
Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số => 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và 2 tờ 1
của nó.
nghìn đồng.
* Yêu cầu HS viết số 492 thành tổng giá trị
các chữ số của nó sau đó hoàn thành phần
Vận dụng.
Lớp
Hàng
Tỉ
Trăm
tỉ
Chục
tỉ
Triệu
Tỉ
Trăm
triệu
Chục
triệu
Nghìn
Triệu
Trăm
nghièn
Chục
nghìn
Đơn vị
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn
vị
Chữ
số
BÁO CÁO, THẢO LUẬN
KẾT LUẬN, NHẬN ĐỊNH
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi
hoàn thành các yêu cầu.
1 học sinh nhắc lại.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
2
2.2: HOẠT ĐỘNG 2.2: SỐ LA MÃ
a) Mục tiêu: Hiểu và viết được số La Mã từ 1 đến 30
b) Tổ chức thực hiện:
GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành phần để 2. SỐ LA MÃ
ghi số La Mã.
a.Cách viết số La Mã
Thành phần
I
V
X
IV
IX
Thành phần I V X IV IX
Giá trị
1
5
10
4
9
Giá trị
1 5 10 4
9
+ Giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành
phần chính trong bảng trên.
+ Các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10
b.Nhận xét:
I
II III IV V VI VII VIII IX X
1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
nhiên bằng tổng giá trị các thành phần
+ Giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm viết trên số đó. Chẳng hạn, số XXIV có
cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
ba thành phần là X, X và IV tương ứng
+ Các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20:
với các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV
XI XII XIII XIV XV XVI XVII XVIII XIX XX
biểu diễn số 24.
11 12
13
14
15
16
17
18
19
20
+ Giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm 2. Không có số La Mã nào biểu diễn số
0.
cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ Các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến 30
hoặc cho HS quan sát SGK-tr11.
+ Giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh,
đọc thầm cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ Kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại
bảng để kiểm tra ghi nhớ của HS.
+ Cho HS đọc nhận xét trong SGK- tr11 và lưu ý
lại cho HS.
* Yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
+ Chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành thử thách
nhỏ, thi xem nhóm nào sử dụng 7 que tính xếp
được nhanh và nhiều số La Mã đúng nhất.
BÁO CÁO, THẢO LUẬN
KẾT LUẬN, NHẬN ĐỊNH
Thử thách nhỏ:
GV tổng quát lưu ý lại cách viết số La Mã
XVIII (18); XXIII (23); XXIV (24); XXVI (26); và gọi 1 học sinh nhắc lại.
XXIX (29).
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
Bài 1.6:
+ 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
+ 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.
+ 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm.
+ 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy.
Bài 1.7 : a) Hàng trăm ;
b) Hàng chục ;
c) Hàng đơn vị .
Bài 1.8 : XIV : Mười bốn
XVI : Mười sáu
XXIII : Hai mươi ba.
Bài 1.9 : 18 : XVIII
25 : XXV
3
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững và củng cố kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Sản phẩm; Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng.
Bài 1.10 : Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chứ số này phải khác 0 nên hàng
trăm nghìn là chữ số 9. Từ đó suy ra số cần tìm là 909 090.
Bài 1.11 : Chữ số 5 có giá trị 50 nên thuộc hàng chục => số đó là : 350.
Bài 1.12 : Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo ( 10 gói) và mỗi thùng có 1000 cái
kẹo. Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên tổng số kẹo là :
9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 ( cái kẹo)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
+ Sự tích cực chủ động của HS
trong quá trình tham gia các hoạt
động học tập.
+ Sự hứng thú, tự tin, trách nhiệm
của HS khi tham gia các hoạt
động học tập cá nhân.
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác
nhóm ( rèn luyện theo nhóm, hoạt
động tập thể)
Stt
Họ và tên HS
Phương pháp
đánh giá
- Phương pháp quan sát:
+ GV quan sát qua quá trình
học tập: chuẩn bị bài, tham
gia vào bài học (ghi chép,
phát biểu ý kiến, thuyết
trình, tương tác với GV, với
các bạn.
+ GV quan sát hành động
cũng như thái độ, cảm xúc
của HS.
Lớp
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
4
Công cụ
Ghi Chú
đánh giá
- Báo cáo thực hiện
công việc.
- Hệ thống câu hỏi
và bài tập
- Trao đổi, thảo
luận.
Đánh giá, nhận xét
 






Các ý kiến mới nhất