Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hỗ trợ 1)

Điều tra ý kiến

Nếu bạn là giáo viên thuộc Sở, bạn vui lòng cho biết trường bạn đã hoàn thành thư viện chưa?
Chưa có
Đang xây dựng
Đã có nhưng không hoạt động
Đã có và đang hoạt động tốt

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Bh.png Truong_TH_ninh_dan.jpg Images1.png CD1TRACK_78.mp3 CD1TRACK_77.mp3 CD1TRACK_76.mp3 CD1TRACK_75.mp3 CD1TRACK_74.mp3 CD1TRACK_73.mp3 CD1TRACK_72.mp3 CD1TRACK_71.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tài liệu các chuyên đề BDHSG Toán 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Thành Nguyễn
    Người gửi: NGUYỄN VĂN THÀNH
    Ngày gửi: 21h:57' 25-05-2016
    Dung lượng: 5.3 MB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    Mỹ Thuận, ngày 25 tháng 5 năm 2016
    CHUYÊN ĐỀ 1: SỐ CHÍNH PHƯƠNG
    I. ĐỊNH NGHĨA: Số chính phương là số bằng bình phương đúng của một số nguyên.
    II. TÍNH CHẤT:
    1. Số chính phương chỉ có thể có chữ số tận cùng bằng 0, 1, 4, 5, 6, 9 ; không thể có chữ số tận cùng bằng 2, 3, 7, 8.
    2. Khi phân tích ra thừa số nguyên tố, số chính phương chỉ chứa các thừa số nguyên tố với số mũ chẵn.
    3. Số chính phương chỉ có thể có một trong hai dạng 4n hoặc 4n + 1. Không có số chính phương nào có dạng 4n + 2 hoặc 4n + 3 (n N).
    4. Số chính phương chỉ có thể có một trong hai dạng 3n hoặc 3n + 1. Không có số chính phương nào có dạng 3n + 2 (n N).
    5. Số chính phương tận cùng bằng 1 hoặc 9 thì chữ số hàng chục là chữ số chẵn.
    Số chính phương tận cùng bằng 5 thì chữ số hàng chục là 2
    Số chính phương tận cùng bằng 4 thì chữ số hàng chục là chữ số chẵn.
    Số chính phương tận cùng bằng 6 thì chữ số hàng chục là chữ số lẻ.
    6. Số chính phương chia hết cho 2 thì chia hết cho 4.
    Số chính phương chia hết cho 3 thì chia hết cho 9.
    Số chính phương chia hết cho 5 thì chia hết cho 25.
    Số chính phương chia hết cho 8 thì chia hết cho 16.
    III. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG
    DẠNG1: CHỨNG MINH MỘT SỐ LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG
    Bài 1: Chứng minh rằng với mọi số nguyên x, y thì
    A = (x + y)(x + 2y)(x + 3y)(x + 4y) + y4 là số chính phương.
    Ta có A = (x + y)(x + 2y)(x + 3y)(x + 4y) + y4
    = (x2 + 5xy + 4y2)( x2 + 5xy + 6y2) + y4
    Đặt x2 + 5xy + 5y2 = t ( t  Z) thì
    A = (t - y2)( t + y2) + y4 = t2 –y4 + y4 = t2 = (x2 + 5xy + 5y2)2
    V ì x, y, z  Z nên x2  Z, 5xy  Z, 5y2  Z  x2 + 5xy + 5y2  Z
    Vậy A là số chính phương.
    Bài 2: Chứng minh tích của 4 số tự nhiên liên tiếp cộng 1 luôn là số chính phương.
    Gọi 4 số tự nhiên, liên tiêp đó là n, n + 1, n+ 2, n + 3 (n N). Ta có
    n(n + 1)(n + 2)(n + 3) + 1 = n.(n + 3(n + 1)(n + 2) + 1
    = (n2 + 3n)( n2 + 3n + 2) + 1 (*)
    Đặt n2 + 3n = t (t  N) thì (*) = t( t + 2 ) + 1 = t2 + 2t + 1 = ( t + 1 )2
    = (n2 + 3n + 1)2
    Vì n  N nên n2 + 3n + 1  N Vậy n(n + 1)(n + 2)(n + 3) + 1 là số chính phương.
    Bài 3: Cho S = 1.2.3 + 2.3.4 + 3.4.5 + . . . + k(k+1)(k+2)
    Chứng minh rằng 4S + 1 là số chính phương .
    Ta có  k(k+1)(k+2) =  k(k+1)(k+2).4 =  k(k+1)(k+2).[(k+3) – (k-1)]
    =  k(k+1)(k+2)(k+3) -  k(k+1)(k+2)(k-1)
    S =.1.2.3.4 -.0.1.2.3 + .2.3.4.5 -.1.2.3.4 +…+ k(k+1)(k+2)(k+3) -  k(k+1)(k+2)(k-1) =  k(k+1)(k+2)(k+3)
    4S + 1 = k(k+1)(k+2)(k+3) + 1
    Theo kết quả bài 2  k(k+1)(k+2)(k+3) + 1 là số chính ph ương.
    Bài 4: Cho dãy số 49; 4489; 444889; 44448889; …
    Dãy số trên được xây dựng bằng cách thêm số 48
     
    Gửi ý kiến