Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hỗ trợ 1)

Điều tra ý kiến

Nếu bạn là giáo viên thuộc Sở, bạn vui lòng cho biết trường bạn đã hoàn thành thư viện chưa?
Chưa có
Đang xây dựng
Đã có nhưng không hoạt động
Đã có và đang hoạt động tốt

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    VIDEO_rut_gon_phan_so.flv Video_Em_yeu_loai_dong_vat.flv Video_bai_hat_Em_yeu_truong_em.flv Picture14.png Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Bh.png Truong_TH_ninh_dan.jpg Images1.png CD1TRACK_78.mp3 CD1TRACK_77.mp3 CD1TRACK_76.mp3

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 2, sách kết nối tri thức

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Huyền
    Ngày gửi: 19h:39' 05-11-2022
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 491
    Số lượt thích: 0 người
    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023

    BÀI 2:
    Ngày soạn:25/09/2022

    KHÚC NHẠC TÂM HỒN
    ( Thời lượng: 12 tiêt)

    A. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
    1. Về kiến thức:
    1. Kiến thức
    - Nét độc đáo của bài thơ bốn chữ và năm chữ thể hiện qua từ ngữ, vần, nhịp, biện
    pháp tu từ.
    - Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh và hiểu được tác dụng của việc sử dụng biện
    pháp tu từ này.
    - Làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau
    khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ.
    - Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, biết trao đổi một cách xây dựng,
    tôn trọng các ý kiến khác biệt.
    2.Về năng lực:
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực chuyên biệt:
    - Nhận biết được đặc điểm nổi bật của thể thơ 4 chữ, 5 chữ.
    - Hiểu được nội dung chính trong một văn bản thơ.
    - Cảm nhận được ý nghĩa và tình cảm, cảm xúc thông qua các hình tượng nhân vật
    trong thơ và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
    - Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các biện pháp tu từ: so sánh, nhân
    hoá, nói giảm nói tránh, điệp.
    - Hiểu và phân tích được nghĩa của từ được sử dụng trong câu văn, đoạn văn.
    - Bước đầu biết cách tự sáng tác một bài thơ theo thể thơ 4 chữ, 5 chữ.
    - Trình bày được ý kiến (bằng hình thức nói) về một vấn đề đời sống (được gợi ra
    từ tác phẩm văn học đã đọc).
    3. Phẩm chất:
    - Biết trân trọng, vun đắp tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương đất nước.
    Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản

    1

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023

    B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học.
    - Thiết kể bài giảng điện tử.
    - Phương tiện và học liệu:
    + Các phương tiện: Máy vi tính, máy chiếu đa năng,...
    + Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan.
    + Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe.
    2. Học sinh
    - Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản
    trong SGK; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
    - Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và Nghe, và thực hành bài tập
    SGK.
    C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý, tạo sự kết nối HS với chủ đề
    bài học.
    b. Nội dung: HS nghe ca khúc phổ nhạc từ bài thơ, chia sẻ suy nghĩ, GV kết nối
    vào bài học.
    c. Sản phẩm: Chia sẻ những suy nghĩ của bản thân.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV cho HS nghe ca khúc “Tiếng Việt”, nhạc: Lê Tâm, phổ thơ: Lưu Quang
    Vũ, thể hiện: Ca sĩ Tân Nhàn.; và ca khúc “Tiếng đàn bầu” , nhạc: Nguyễn Đình
    Phúc, ca sĩ: Trọng Tấn.

    (https://www.youtube.com/watch?v=VOFD9Ik-fAw)

    (https://www.youtube.com/watch?v=jbyJ4p132hQ)
    Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản

    2

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023

    *GV sử dụng KT đặt câu hỏi:
    - Hãy chia sẻ những suy nghĩ, ấn tượng của em khi nghe ca khúc này (tiết tấu, giai
    điệu; ca từ,…);
    - HS tự chia sẻ suy nghĩ, ấn tượng.
     GV dẫn vào bài học:
    Các em ạ! Trong bài thơ “Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa”, nhà thơ Nguyễn Duy
    đã từng viết: “Mẹ ru cái lẽ ở đời/ Sữa nuôi phần xác hát nuôi phần hồn”. Tự thuở
    còn nằm trong nôi, mỗi chúng ta hẳn đã được bà, được mẹ chăm chút, nâng niu,
    ầu ơ trong từng câu hát. Cùng với dòng sữa ngọt lành, những tiết tấu, âm thanh
    của tiếng nhạc, ý nghĩa thẳm sâu của mỗi ca từ “Tiếng tha thiết nói thường nghe
    như hát/Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh” đã dần dần thẩm thấu vào hồn ta mỗi
    ngày, toả sáng trong hành trình dài rộng của cuộc đời. Bài học KHÚC NHẠC
    TÂM HỒN hôm nay sẽ đưa các em đi tìm những vẻ đẹp bình bị, đơn sơ, trong
    sáng, thuần khiết, đầy xúc cảm yêu thương của thể loại thơ, một thể loại có khả
    năng truyền dẫn tình cảm và khơi gợi tâm hồn hết sức mãnh liệt….
    HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Tiết 14,15
    GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
    ĐỌC VĂN BẢN 1 : ĐỒNG DAO MÙA XUÂN
    (Nguyễn Khoa Điềm)
    Hoạt động 1. TÌM HIỂU GIỚI THIỆU BÀI HỌC
    a. Mục tiêu: Giúp HS xác định rõ mục đích, nội dung chủ đề và thể loại văn bản
    chính của bài học; khơi gợi hứng thú khám phá của HS.
    b. Nội dung: HS chia sẻ suy nghĩ, hiểu biết về bài học.
    c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HĐ của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    I. Giới thiệu bài học
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm - Chủ đề bài học: Tình cảm yêu thương của con
    vụ
    người với thế giới xung quanh (con người, thiên
    - GV yêu cầu HS đọc phần nhiên, đất nước).
    Giới
    thiệu
    bài
    học - Thể loại thơ: bốn chữ và năm chữ; VB kết nối
    (SGK/tr.38) và cho biết:
    chủ đề tình yêu thương.
    1) Hai đoạn văn trong lời - VB đọc chính:
    giới thiệu cho ta biết điều gì? - VB1: Đồng dao mùa xuân (Nguyễn Khoa
    2) Bài học “Khúc nhạc tâm Điềm);
    hồn” gồm những văn bản đọc - VB2: Gặp lá cơm nếp (Thanh Thảo);
    chính nào?
    - VB thực hành đọc: Chiều sông Thương (Hữu
    3) Các VB đọc chính cùng Thỉnh).
    thuộc thể loại gì?
     Các VB đọc chính đều thuộc thể loại thơ.
    4) VB đọc kết nối chủ đề thuộc - VB 3 đọc kết nối chủ điểm thuộc thể loại tản
    thể loại gì?
    văn: Trở gió (Nguyễn Ngọc Tư).
    Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản

    3

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023

    5) Vì sao các VB đọc chính và - Cả 4 VB đọc chính và đọc kết nối chủ đề cùng
    VB3 (đọc kết nối chủ đề) lại xếp chung vào bài 2 vì đều viết về những cung
    cùng xếp chung vào bài học bậc khác nhau của tình yêu thương trong tâm
    2?
    hồn mỗi người.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm
    vụ
    - HS đọc, suy nghĩ và thực
    hiện nhiệm vụ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS trả lời câu hỏi của GV.
    Bước 4: Kết luận, nhận
    định
    - GV đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ của HS, chốt
    vấn đề bài học.
    - GV dẫn dắt giới thiệu vào
    phần khám phá tri thức ngữ
    văn của bài học.
    Hoạt động 2. KHÁM PHÁ TRI THỨC NGỮ VĂN
    a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại thơ bốn chữ và năm
    chữ.
    b. Nội dung: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm
    hiểu về những đặc điểm của thể loại thơ bốn chữ và thơ năm chữ.
    Hoàn thành phiếu số 1
    PHIẾU HỌC TẬP 01: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
    (Chuẩn bị ở nhà)
    Nhóm 1: MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH THỨC CỦA THỂ THƠ BỐN CHỮ
    1. Số chữ (tiếng):
    …………………………………………………
    2. Cách gieo vần
    ………………………………………………….
    3. Cách ngắt nhịp:
    ………………………………………………….
    4. Hình ảnh thơ:
    …………………………………………………
    Nhóm 2: MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH THỨC CỦA THỂ THƠ NĂM CHỮ
    1. Số chữ (tiếng):
    …………………………………………………
    2. Cách gieo vần:
    …………………………………………………
    3. Cách ngắt nhịp:
    ………………………………………………….
    4. Hình ảnh thơ:
    …………………………………………………
    c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được những đặc điểm của thể loại thơ
    bốn chữ và thơ năm chữ như: số chữ, cách gieo vần, nhịp thơ, hình ảnh thơ.
    d. Tổ chức thực hiện:
    NGỮ LIỆU KHÁM PHÁ ĐẶC ĐIỂM THỂ THƠ
    VB1 (Nhóm 1): Sắc màu em yêu (Phạm Đình Ân)
    Em yêu màu đỏ:
    Em yêu màu trắng:
    Em yêu màu nâu:
    Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản

    4

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023

    Như máu con tim
    Lá cờ Tổ quốc,
    Khăn quàng đội viên.

    Trang giấy tuổi thơ,
    Đoá hoa hồng bạch,
    Mái tóc của bà.

    Áo mẹ sờn bạc,
    Đất đai cần cù,
    Gỗ rừng bát ngát.

    Em yêu màu xanh:
    Đồng bằng, rừng núi,
    Biển đầy cá tôm,
    Bầu trời cao vợi.

    Em yêu màu đen:
    Hòn than óng ánh,
    Đôi mắt bé ngoan,
    Màn đêm yên tĩnh.

    Trăm nghìn cảnh đẹp
    Dành cho bé ngoan
    Em yêu tất cả
    Sắc màu Việt Nam.

    Em yêu màu vàng:
    Em yêu màu tím:
    Lúa đồng chín rộ,
    Hoa cà, hoa sim,
    Hoa cúc mùa thu,
    Chiếc khăn của chị,
    Nắng trời rực rỡ.
    Nét mực chữ em.
    VB2 (Nhóm 2): Sang năm con lên bảy (Vũ Đình Minh)
    Sang năm con lên bảy
    Mai rồi con lớn khôn
    Cha đưa con đến trường
    Chim không còn biết nói
    Giờ con đang lon ton
    Gió chỉ còn biết thổi
    Khắp sân vườn chạy nhảy Cây chỉ còn là cây
    Chỉ mình con nghe thấy
    Đại bàng chẳng về đây
    Tiếng muôn loài với con.
    Đậu trên cành khế nữa
    Chuyện ngày xưa, ngày xửa
    Chỉ là chuyện ngày xưa.

    Đi qua thời ấu thơ
    Bao điều bay đi mất
    Chỉ còn trong đời thật
    Tiếng người nói với con
    Hạnh phúc khó khăn hơn
    Mọi điều con đã thấy
    Nhưng là con giành lấy
    Từ hai bàn tay con.

    HĐ của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    II. Khám phá tri thức ngữ văn
    NV1: Tìm hiểu về đề tài và chi tiết
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Nhóm 1: Một số yếu tố hình thức của
    - GV yêu cầu HS đọc 2 bài thơ (Lớp 5), thể thơ bốn chữ
    chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS 1. Số chữ (tiếng): Mỗi dòng bốn
    quan sát kĩ bài thơ, dựa vào phần Tri
    chữ.
    thức ngữ văn trong SGK, tr.39, điền 2. Cách gieo vần: - Vần chân: đặt
    các thông tin vào Phiếu học tập 01.
    cuối dòng;
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Vần liền: gieo
    - HS đọc bài thơ, kết hợp phần Kiến
    liên tiếp;
    thức Ngữ văn trong SGK, tái hiện lại
    - Vần cách: Đặt
    kiến thức trong phần đó vào Phiếu HT.
    cách quãng.
    - HS thảo luận theo nhóm các nội dung
    *Một bài thơ có
    có trong Phiếu HT.
    thể phối hợp
    - GV quan sát, hỗ trợ.
    nhiều cách gieo
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    vần (vần hỗn
    - HS của đại diện nhóm lên trình bày
    hợp),..
    kết quả.
    3. Cách ngắt
    - 2/2 hoặc 3/1.
    - Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhịp:
    (nhịp thơ có thể
    Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản

    5

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023

    Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

    4. Hình ảnh thơ:

    ngắt linh hoạt,
    phù hợp với tình
    cảm, cảm xúc
    được thể hiện
    trong bài thơ).
    - Dung dị, gần
    gũi (Gần với
    đồng dao, vè,
    thích hợp với việc
    kể chuyện).

    Nhóm 2: Một số yếu tố hình thức của
    thể thơ năm chữ
    1. Số chữ (tiếng): Mỗi dòng năm
    chữ.
    2. Cách gieo vần: - Vần chân: đặt
    cuối dòng;
    - Vần liền: gieo
    liên tiếp;
    - Vần cách: đặt
    cách quãng.
    *Một bài thơ có
    thể phối hợp
    nhiều cách gieo
    vần (vần hỗn
    hợp),..
    3. Cách ngắt
    - 2/3 hoặc 3/2.
    nhịp:
    (nhịp thơ có thể
    ngắt linh hoạt,
    phù hợp với tình
    cảm, cảm xúc
    được thể hiện
    trong bài thơ).
    4. Hình ảnh thơ: - Dung dị, gần
    gũi (gần với đồng
    dao, vè, thích hợp
    với
    việc
    kể
    chuyện).
    Hoạt động 3. ĐỌC VĂN BẢN 1: ĐỒNG DAO MÙA XUÂN
    I. Mục tiêu
    1. Năng lực
    - HS nhận biết được các đặc điểm về số tiếng trong mỗi dòng thơ, số dòng trong
    bài thơ; đặc điểm vần, nhịp của thể thơ bốn chữ qua tìm hiểu bài thơ Đồng dao
    Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản

    6

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023

    mùa xuân của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm.
    - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện ở yếu tố tự sự, yếu tố
    miêu tả, hình ảnh thơ (người lính trẻ, khung cảnh trận chiến trên rừng Trường
    Sơn), biện pháp tu từ (nói giảm nói tránh, điệp ngữ,...).
    - HS cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước được thể hiện trong bài thơ.
    2. Phẩm chất
    - Biết ơn những người đã góp phần làm nên cuộc sống hôm nay và trân trọng
    những gì mà các em đang có.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    - Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập, Rubric.
    - Các hình ảnh, video liên quan (nếu có).
    PHIẾU HỌC TẬP 02:
    Điền thông tin vào cột K và cột W:
    K (What we
    H (How can we
    w (What we want L (What we
    known) (Liệt kê
    learn more)
    learned) (Liệt kê
    những điều em đã to learn) (Liệt kê
    những điều em đã (Các em sẽ tiếp
    biết về anh bộ đội) những điều em
    muốn biết thêm về biết về anh bộ đội tục tìm hiểu
    anh bộ đội)
    sau khi học bài thơ) như thế nào về
    anh bộ đội?)
    …………………… …………………… …………………… ………………
    ………………
    ……………..
    …………………
    ………………
    III. Tiến trình dạy học

    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Kết nối, tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến
    thức mới.
    b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, nhóm để kể tên bài thơ bốn chữ và bước đầu
    chia sẻ, suy nghĩ cảm xúc của bản thân về bài thơ yêu thích; điền thông tin vào
    phiếu biểu đồ.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV nêu vấn đề cho HS trình bày:
    1) Kể tên một số bài thơ bốn chữ, chia sẻ cảm nghĩ về một bài thơ bốn chữ mà em
    yêu thích.
    2) HS làm việc nhóm, cử đại diện trình bày Phiếu HT số 2 đã chuẩn bị trước.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nhớ lại các bài thơ 4 chữ mình đã học ở các lớp trước,
    sau đó chọn một bài thơ và chia sẻ cảm xúc của mình về bài thơ đó.
    - HS ghi lại những điều đã biết và những điều muốn biết vào Phiếu HT số 2 về chủ
    đề bài học.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản

    7

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023

    - HS chia sẻ, trình bày cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về
    bài thơ.
    - Gợi ý:
    1) Những bài thơ bốn chữ đã học ở tiểu học: Đôi que đan (Phạm Hổ); Sắc màu em
    yêu (Phạm Đình Ân); Hạt gạo làng ta (Trần Đăng Khoa); HS tự chia sẻ những
    điều em yêu thích ở bài thơ như: hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu cảm xúc, nội
    dung, tư tưởng bài thơ. VD: Bài thơ đã mở ra trước mắt em những hình ảnh đẹp,
    gợi cảm của quê hương, đất nước, con người, bồi đắp thêm cho em tình yêu quê
    hương và khiến em nhớ mãi.
    2) HS chia sẻ cảm nhận của em về hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ bằng cách nhớ lại
    hình ảnh anh bộ đội mà mình đã gặp ngoài đời thực hoặc anh bộ đội trong các tác
    phẩm văn học đã đọc rồi chia sẻ cảm nghĩ.
    Bước 4: Đánh giá, kết luận
    - GV nhận xét thái độ làm việc, câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động
    hình thành kiến thức mới.
    GV dẫn vào bài: “Hoà bình, độc lập, tự do”, để có được ba tiếng thiêng liêng
    cao cả ấy, dân tộc ta đã phải đánh đổi biết bao nhiêu xương máu. Và có biết bao
    nhiêu người lính trẻ đã gác lại tuổi đôi mươi, từ bỏ gia đình quê hương, tình
    nguyện lên đường chiến đấu, giải phóng dân tộc. Họ đã hi sinh và nằm lại nơi
    chiến trường đạn bom khốc liệt. Thấu hiểu và biết ơn những hi sinh lớn lao đó, nhà
    thơ Nguyễn Khoa Điềm đã mang đến cho chúng ta một thi phẩm đầy xúc động về
    người lính năm xưa…
    HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 2.1: Khám phá chung về văn bản
    a. Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và văn bản “Đồng dao
    mùa xuân”.
    b. Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, HS vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông
    tin, trình bày một phút để tìm hiểu về tác giả và văn bản: đề tài, ngôi kể, cốt truyện,
    bố cục,…
    c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về tác giả và
    văn bản.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HĐ của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm
    I. Khám phá chung văn bản
    NV1: Tìm hiểu về tác giả
    1. Tác giả Nguyễn Khoa Điềm
    Nguyễn Khoa Điềm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm
    vụ
    Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những
    hiểu biết của em về tác giả
    Nguyễn Khoa Điềm (tiểu sử
    cuộc đời, phong cách, sự
    Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản

    8

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023

    nghiệp)
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS dựa vào thông tin SGK
    và thu thập thông tin đã chuẩn
    bị ở nhà để trả lời.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS trả lời nhanh.
    Bước 4: Đánh giá, kết luận
    - GV nhận xét, chốt kiến thức,
    chuyển dẫn sang mục 2.

    - Sinh năm 1943, quê ở Thừa Thiên-Huế.
    - Ông là nhà thơ chiến sĩ, một trong những gương
    mặt tiêu biểu của thơ ca kháng chiến chống Mĩ.
    - Thơ ông tập trung thể hiện tình yêu quê hương,
    đất nước tha thiết với nhiều suy tư sâu sắc.
    - Tác phẩm tiêu biểu: Đất ngoại ô (1973; Mặt
    đường khát vọng (1974); Ngôi nhà có ngọn lửa
    ấm (1986)…

    NV2: Tìm hiểu chung về văn
    bản “Đồng dao mùa xuân”
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm
    vụ
    *GV hướng dẫn cách đọc
    văn bản: Đọc to, rõ ràng; chú
    ý cách ngắt nhịp, cảm xúc lắng
    sâu, nhẹ nhàng, tình cảm.
    *GV đọc mẫu sau đó yêu cầu
    một số HS đọc toàn văn bản.
    *GV yêu cầu Hs trả lời các
    câu hỏi:
    1) Em hãy chia sẻ ấn tượng
    ban đầu của mình về người
    lính.
    2) Xác định thể loại, giọng
    điệu, bố cục (Văn bản có thể
    chia thành mấy phần. Nội
    dung chính từng phần).
    3) Nêu đề tài của văn bản.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    1. HS đọc văn bản, các em
    khác theo dõi, quan sát và
    nhận xét;
    2. HS suy nghĩ để trả lời các
    câu hỏi của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS trả lời, HS khác nhận xét,
    bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá, kết luận

    2. Văn bản “Đồng dao mùa xuân”
    a. Đọc và tìm hiểu chú thích
    b. Tìm hiểu chung văn bản
    *Thể loại: Thơ bốn chữ.
    *Giọng điệu: nhẹ nhàng, xúc động, sâu lắng.
    *Bố cục: 3 phần:
    - Khổ 1,2: Giới thiệu khái quát về người lính;
    - Khổ 3,4,5,6: Hình ảnh người lính nằm lại nơi
    chiến trường;
    - Khổ 7,8,9: Tình cảm, cảm xúc đối với người
    lính.
    *Đề tài: Người lính.

    Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản

    9

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023

    - GV nhận xét, chốt kiến thức,
    chuyển dẫn sang mục sau:
    Khám phá chi tiết văn bản
    Hoạt động 2.2: Khám phá chi tiết văn bản
    a. Mục tiêu:
    - Giúp HS phát triển kĩ năng đọc VB thơ bốn chữ (Nhận biết đặc điểm hình thức
    thơ bốn chữ; khám phá giá trị nội dung bài thơ; ưu thế của thể thơ trong việc
    truyền đạt thông điệp của bài thơ) và bồi dưỡng cho các em tình yêu quê hương,
    đất nước, lòng biết ơn những người đã góp phần làm nên cuộc sống hôm nay.
    b. Nội dung: GV sử dụng PP thảo luận nhóm, KT bể cá, KT đặt câu hỏi, HS làm
    việc nhóm để tìm hiểu đặc điểm hình thức thể thơ bốn chữ và giá trị nội dung bài
    thơ.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm.
    d. Tổ chức thực hiện:
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    (Tìm hiểu đặc điểm hình thức thể thơ bốn chữ0
    Đặc điểm
    Biểu hiện
    Tác dụng
    Số tiếng trong mỗi
    ……………………………. …………………………….
    dòng
    Cách gieo vần
    ……………………………. …………………………….
    Ngắt nhịp
    …………………………… ……………………………
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
    (Tìm hiểu câu chuyện về cuộc đời người lính)
    Câu chuyện về cuộc đời người lính
    Sự việc 1
    Sự việc 2
    Sự việc…
    ……………………… …………………………… ………………………….
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
    (Tìm chi tiết và nhận xét về đặc điểm người lính)
    Hình ảnh người lính
    Biểu hiện chi tiết
    Đặc điểm
    Tư thế
    ………………………… ……………………………
    Trang phục
    …………………………. …………………………
    Diện mạo, dáng vẻ
    ………………………….. …………………………..
    HĐ của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    II. Khám phá chi tiết văn bản
    Thao tác 1: Đặc điểm về vần, 1. Đặc điểm về vần, nhịp, khổ của bài thơ
    nhịp, khổ của bài thơ
    a. Cách chia khổ và ý nghĩa:
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - Bài thơ được chia thènh chín khổ. Hầu hết
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm các khổ đều có bốn dòng. Tuy nhiên có hai
    theo bàn trong 10 phút thực hiện 2 khổ đầu khác biệt với các khổ còn lại.
    nhiệm vụ sau (có thể tổ chức cho + Khổ một kể lại sự kiện người lính lên
    Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản

    10

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023

    HS thi với nhau, bàn nào nhanh
    hơn):
    1) Cách chia khổ của bài thơ có gì
    đặc biệt? Hãy nêu ý nghĩa của
    cách chia đó. (Chú ý xác định số
    lượng khổ trong bài; so sánh để
    thấy được sự khác nhau về số
    lượng dòng giữa các khổ với
    nhau);
    2) Nhận xét về số tiếng trong mỗi
    dòng và cách gieo vần, ngắt nhịp
    của bài thơ; thực hiện vào Phiếu
    HT số 3.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS các nhóm thảo luận và hoàn
    thiện vào trong phiếu HT.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Các nhóm cử đại diện báo cáo
    sản phẩm.
    Bước 4: Đánh giá, kết luận
    - GV nhận xét thái độ và kết quả
    làm việc của một số cặp tiêu biểu,
    chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
    trong hoạt động nhóm của HS.
    - Chuẩn kiến thức & chuyển dẫn
    sang mục 2.

    đường ra chiến trường, gồm ba dòng thơ, tạo
    nên một sự lửng lơ, khiến người đọc có tâm
    trạng chờ đợi được đọc câu chuyện tiếp theo
    về anh...
    + Khổ hai kể về sự ra đi của người lính chỉ
    vỏn vẹn trong hai dòng, diễn tả sự hi sinh bất
    ngờ, đột ngột giữa lúc tuổi xanh, thể hiện tâm
    trạng đau thương của nhà thơ, đồng thời gợi
    lên trong người đọc niềm tiếc thương sâu sắc.
    b. Đặc điểm hình thức thể thơ bốn chữ:
    Đặc Biểu hiện
    Tác dụng
    điểm
    Số
    - Mỗi dòng có bốn - Ngắn gọn,
    tiếng tiếng.
    dứt
    khoát,
    trong
    sắc nét; ghi
    mỗi
    vào kí ức
    dòng
    người
    đọc
    hình tượng
    người lính đã
    anh dũng hi
    sinh giữa lúc
    tuổi đời còn
    rất trẻ.
    Cách - Sử dụng vần chân - Nhẹ nhàng,
    gieo
    ở dầu hết các dòng âm vang.
    vần
    thơ. VD: lính-bình;
    lửa-nữa;…
    Ngắt - Nhịp chẵn (2/2); - Biến tấu tự
    nhịp
    - Nhịp 1/3.
    nhiên, linh
    Có/ một người lính hoạt,
    nhịp
    Đi vào/ núi xanh
    nhàng, mang
    Những năm/ máu âm
    hưởng
    lửa.
    đồng dao;
    - Tách riêng
    Một ngày/ hoà động
    từ
    bình
    “có”, chỉ sự
    Anh/ không về nữa tồn tại, nhấn
    mạnh, khắc
    sâu ấn tượng
    về sự hiện
    diện
    của
    người lính;
    đối lập với

    Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản

    11

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023

    dòng thơ thứ
    năm cũng có
    nhịp
    1/3
    nhấn mạnh
    sự không về
    của anh. Thế
    tương phản
    có - không
    nói lên sự
    mất mát, gợi
    cám xúc tiếc
    thương, bùi
    ngùi.
    *Thao tác 2: Tìm hiểu câu 2. Hình ảnh người lính
    chuyện về cuộc đời người lính hi a. Câu chuyện về cuộc đời người lính
    sinh, nằm lại nới chiến trường Sự việc 1
    Sự việc 2
    ác liệt.
    Có một người lính - Trong một trận
    Thảo luận theo cặp trong bàn, sử tuổi đời còn rất trẻ, chiến ác liệt, anh đã
    dụng KT bể cá để thảo luận trình còn mê thả diều, như anh dũng hi sinh,
    bày.
    vừa qua tuổi thiếu vĩnh viễn nằm lại
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    niên. Theo tiếng gọi dưới những cánh
    - GV yêu cầu HS đọc bao quát cả của Tổ quốc, anh lên rừng
    đại
    ngàn.
    bài thơ, nêu câu hỏi, HS thực hiện đường ra mặt trận.
    Những hình ảnh hào
    thảo luận theo cặp trong bàn:
    hùng mà cũng rất
    1) Nhiệm vụ 1: Đọc bài thơ, ta
    đỗi khiêm nhường,
    như nghe một câu chuyện về cuộc
    dung dị của anh còn
    đời người lính. Em hình dung câu
    mãi trong tâm trí của
    chuyện đó như thế nào? (Gợi ý:
    “nhân gian”.
    HS tìm những sự việc chính được
    tác giả đề cập đến trong bài thơ, b. Vẻ đẹp hình ảnh người lính
    dùng lời của mình kể lại. Để làm
    Hình ảnh
    Biểu hiện
    Đặc điểm
    được điều đó, các em hãy tóm tắt
    người lính
    chi tiết
    những sự việc chính, bằng cách Tư thế
    Anh
    ngồi - Tuổi đời
    điền vào ô trống trong sơ đồ trên
    lặng lẽ/ Dưới còn rất trẻ;
    Phiếu học tập số 04, rồi trình
    cội
    mai - Dũng cảm
    bày).
    vàng; Anh kiên cường;
    2) Nhiệm vụ 2: Tìm những chi
    ngồi rực rỡ/ - Yêu nước;
    tiết khắc hoạ hình ảnh người lính
    màu hoa đại - Giản dị,
    và nhận xét những đặc điểm của
    ngàn;
    khiêm
    người lính qua những chi tiết ấy. Trang phục Ba lô con nhường, hiền
    (HS thực hiện việc ghi lại các chi
    cóc/Tấm áo hậu.
    tiết miêu tả, nhận xét đặc điểm
    màu xanh.
    Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản

    12

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023

    người lính bằng cách hoàn thiện
    theo Phiếu HT số 5, rồi trình bày).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
    - HS thực hiện nhiệm vụ theo
    phân công.
    - GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ
    HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện HS lên trình bày.
    Bước 4: Đánh giá, kết luận
    - HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
    bạn.
    - GV nhận xét thái độ trong quá
    trình làm việc và kết quả làm việc
    của từng nhóm, chỉ ra những ưu
    điểm và hạn chế trong HĐ nhóm
    của HS, chốt ý.
    - GV chuẩn kiến thức, chuyển
    sang nội dung 3.
    *Thao tác 3: Tìm hiểu tình cảm
    cảm xúc đối với người lính.
    HS thảo luận theo cặp bàn để tìm
    câu trả lời.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV nêu câu hỏi cho HS thảo
    luận:
    - Nêu cảm nhận của em về tình
    cảm của đồng đội, của nhân dân
    dành cho những người lính đã hi
    sinh được thể hiện trong bài thơ.
    - GV gợi ý, hướng dẫn HS thảo
    luận:
    1) Tìm những câu thơ được nhà
    thơ sử dụng để bày tỏ tình cảm,
    cảm xúc.
    2) Xác định tình cảm, cảm xúc
    chứa đựng trong đó.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ theo
    phân công.
    - GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ
    HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    Diện mạo, Làn da sốt
    dáng vẻ
    rét; Mắt như
    suối biếc/Vai
    đầy
    núi
    non…; Cái
    cười
    hiền
    lành.

    3. Tình cảm, cảm xúc đối với người lính
    + Bạn bè mang theo: Dòng thơ này nói lên
    tình cảm của đồng đội dành cho người lính trẻ
    đã hi sinh. Hình ảnh anh sẽ được bạn bè
    thương nhớ, lưu giữ, mang theo suốt cuộc
    đời. Sự hi sinh của anh đã tiếp thêm cho đồng
    đội sức mạnh, niềm tin trong những trận
    chiến đấu tiếp theo.
    + Dài bao thương nhớ/ Mùa xuân nhân gian:
    Hai dòng thơ này có thể hiểu theo nhiều cách.
    Thứ nhất, có thể hiểu là nỗi thương nhớ
    những mùa xuân nhân gian tươi đẹp của
    người lính đã hi sinh. Thứ hai, cũng có thể
    hiểu là nỗi nhớ thương những người con anh
    dũng dài theo năm tháng của nhân gian.
    -> Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ được thể
    hiện bao trùm trong toàn bộ bài thơ là niềm
    thương xót, tự hào, cảm phục, biết ơn những
    người lính đã hi sinh tuổi xanh, hi sinh cuộc
    đời cho độc lập dân tộc.

    Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản

    13

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023

    - Đại diện HS lên trình bày.
    Bước 4: Đánh giá, kết luận
    - HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
    bạn.
    - GV nhận xét thái độ trong quá
    trình làm việc và kết quả làm việc
    của từng nhóm, chỉ ra những ưu
    điểm và hạn chế trong HĐ nhóm
    của HS, chốt ý, chuyển sang phần
    4.
    *Thao tác 4: Tìm hiểu ý nghĩa
    nhan đề bài thơ.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV tổ chức cho HS thảo luận
    câu hỏi 6: Theo em, tên bài thơ
    Đồng dao mùa xuân có ý nghĩa
    như thế nào? (SGK, tr.40), với
    những gợi ý sau:
    1) Em hiểu thế nào là đồng dao?
    2) Đồng dao có đặc điểm gì nổi
    bật về thể thơ? Hãy quan sát bài
    đồng dao sau để nhận biết điều ấy.
    Con chim se sẻ
    Nó ăn gạo tẻ
    Nó hót líu lo
    Nó ăn hạt ngô
    Nó ăn lép nhép
    Nó ăn gạo nếp
    Nó vãi ra sân
    Ở láng giềng gần
    Đuổi con chim sẻ.
    3) Hình ảnh mùa xuân có ý nghĩa
    gì?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ theo
    phân công.
    - GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ
    HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện HS lên trình bày.
    Bước 4: Đánh giá, kết luận
    - HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
    bạn.

    4. Ý nghĩa nhan đề bài thơ
    - Đồng dao: Là thơ ca dân gian truyền miệng
    dành cho trẻ em. Đồng dao bao gồm nhiều
    loại: lời hát ngắn, thường gắn với những trò
    chơi trẻ em, những bài bài hát ru em,...Đặc
    điểm đồng dao:
    + Có tính hồn nhiên, đôi khi gắn với những
    điều bí ẩn trong cuộc sống mà chỉ có tâm hồn
    thơ trẻ mới cảm nhận được;
    + Thường được làm theo thể bốn chữ, năm
    chữ.
    - Mùa xuân:
    + 1) Mùa khởi đầu, tươi đẹp nhất trong một
    năm; + 2) Tuổi trẻ, lứa tuổi đẹp nhất trong
    cuộc đời mỗi người, tràn đầy sức sống; 3) Vẻ
    đẹp, sức sống, sức vươn lên của dân tộc, đất
    nước; 4) Sự vĩnh cửu, trường tồn như mùa
    xuân của vũ trụ,...
    + Nên bài thơ Đồng dao mùa xuân có những
    ý nghĩa sau: Khúc đồng dao về tuổi thanh
    xuân của người lính, về sự bất tử của hình
    ảnh người lính trẻ. Hình ảnh các anh còn
    sống mãi trong trái tim nhân dân như mùa
    xuân trường tồn cùng vũ trụ. Qua đó, nhà thơ
    ca ngợi những người anh hùng trẻ tuổi, bày
    tỏ sự ghi nhớ, biết ơn sự hi sinh của các anh.
    Tác giả sử dụng hình thức của đồng dao để
    lưu truyền mãi trong những thế hệ sau lời
    ngợi ca, lòng biết ơn những người lính trẻ đã
    dâng hiến mùa xuân cuộc đời mình kết thành
    những mùa xuân vĩnh cửu cho dân tộc, đất
    nước.

    Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản

    14

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023

    - GV nhận xét thái độ trong quá
    trình làm việc và kết quả làm việc
    của từng nhóm, chỉ ra những ưu
    điểm và hạn chế trong HĐ nhóm
    của HS, chốt ý, chuyển sang phần
    tổng kết.
    Hoạt động 2.3: Hướng dẫn HS tổng kết
    a. Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của bài thơ; rút ra
    bài học về cách đọc thơ bốn chữ.
    b. Nội dung:
    - GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân .
    - HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS .
    d. Tổ chức thực hiện:
    HĐ của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    III. Tổng kết
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    1. Nghệ thuật
    - GV sử dụng kĩ thuật viết 01 phút để yêu - Sử dụng thể thơ bốn chữ, gần
    cầu HS làm việc cá nhân:
    gũi với đồng dao;
    1) Tóm tắt những đặc sắc về nghệ thuật và - Cách ngắt nhịp, gieo vần linh
    nội dung của bài thơ.
    hoạt;
    2) Khái quát giá trị nội dung, ý nghĩa của bài - Giọng điệu tâm tình, nhẹ
    thơ.
    nhàng, sâu lắng;
    3) Để đọc hiểu một bài thơ bốn chữ, chúng ta - Hình ảnh thơ chân thực, gợi
    cần lưu ý điều gì?
    cảm, xúc động.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    2. Nội dung – Ý nghĩa
    - HS suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy câu trả - Ca ngợi sự hi sinh anh dũng
    lời trong 01 phút.
    của những người lính trẻ và tình
    - GV hướng theo dõi, hỗ trợ (nếu HS gặp cảm tự hào, nhớ thương sâu
    khó khăn).
    nặng của đồng đội, đồng bào.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Thể hiện lòng biết ơn những
    - Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã
    người lính đã dâng hiến tuổi trẻ
    thảo luận.
    của mình để cho những mùa
    Bước 4: Đánh giá, kết luận
    xuân đất nước mãi trường tồn.
    - GV chuẩn kiến thức.
    3. Cách đọc hiểu văn bản thơ
    bốn chữ
    - Xác định và nhận diện các đặc
    điểm của thể thơ như: số chữ, cách
    gieo vần, ngắt nhịp;
    - Đánh giá tác dụng của cách gieo
    vần, ngắt nhịp trong việc thể hiện
    tình cảm, cảm xúc của tác giả;
    - Tìm hiểu ý nghĩa của các chi tiết,
    Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản

    15

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023

    hình ảnh có trong bài thơ;
    - Tìm hiểu tâm trạng cảm xúc của
    tác giả. Qua đó, lí giải đánh giá và
    liên hệ với những kinh nghiệm
    sống thực tiễn của bản thân.
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Giúp HS khái quát nội dung, nghệ thuật của bài thơ qua sơ đồ tư duy.
    b. Nội dung: HS dựa vào nội dung bài học để vẽ sơ đồ tư duy.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (sơ đồ).
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV cho HS làm việc theo cặp bàn, với các yêu cầu:
    + Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những giá trị nội dung, nghệ thuật của
    bài thơ.
    + Nhiệm vụ 2: Điền các thông tin còn lại vào Phiếu HT 02
    PHIẾU HỌC TẬP 02
    Điền thông tin vào cột L và cột H:
    K (What we
    H (How can we
    w (What we want L (What we
    known) (Liệt kê
    learn more)
    learned) (Liệt kê
    những điều em đã to learn) (Liệt kê
    những điều em đã (Các em sẽ tiếp
    biết về anh bộ đội) những điều em
    muôn biết thêm vể biết về anh bộ đội tục tìm hiểu
    anh bộ đội)
    sau khi học bài thơ) như thế nào về
    anh bộ đội?)
    …………………… …………………… …………………… ………………
    ………………… …………….
    …………………
    ………………
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ, làm việc theo cặp bàn để hoàn thành nhiệm vụ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS trình bày, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét và cho HS tự đánh giá bằng Rubric.
    - Gợi ý đáp án:
    + Nhiệm vụ 1:
    Đồn Nghệ - Thể thơ: bốn chữ.
    g
    thuật - Ngắt nhịp, gieo vần: linh hoạt.
    dao
    - Giọng điệu: tâm tình, nhẹ nhàng, sâu lắng.
    mùa
    - Hình ảnh: chân thực, gợi cảm, xúc động.
    xuân Nội
    - Ca ngợi sự hi sinh anh dũng của những người lính trẻ.
    dung - Bày tỏ tình cảm tự hào, niềm nhớ thương sâu nặng với người
    lính đã làm nên những mùa xuân bất tử cho đất nước.
    + Nhiệm vụ 2:
    Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản

    16

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023

    K (What
    we
    known)
    (Liệt kê
    những
    điều em
    đã biết về
    anh bộ
    đội)

    PHIẾU HỌC TẬP 02
    Điền thông tin vào cột L và cột H:

    w (What
    we want
    to learn)
    (Liệt kê
    những
    điều em
    muốn biết
    thêm về
    anh bộ
    đội)

    L (What we learned)
    (Liệt kê những điều em
    đã biết về anh bộ đội
    sau khi học bài thơ)

    - Tuổi đời còn rất trẻ;
    - Giản dị, khiêm
    nhường, hiền hậu;
    - Đã anh dũng, kiên
    cường, hi sinh, nằm lại
    nơi chiến trường;
    - Đó là những con
    người làm nên những
    chiến công để đất nước
    có được những mùa
    xuân mãi trường tồn.
    - GV cung cấp công cụ đánh giá:

    độ

    Mức

    H (How can we learn
    more) (Các em sẽ tiếp tục
    tìm hiểu như thế nào về
    anh bộ đội?)
    - Đọc thêm các bài thơ,
    văn, xem tranh ảnh, phim
    tài l...
     
    Gửi ý kiến