Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hỗ trợ 1)

Điều tra ý kiến

Nếu bạn là giáo viên thuộc Sở, bạn vui lòng cho biết trường bạn đã hoàn thành thư viện chưa?
Chưa có
Đang xây dựng
Đã có nhưng không hoạt động
Đã có và đang hoạt động tốt

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Bh.png Truong_TH_ninh_dan.jpg Images1.png CD1TRACK_78.mp3 CD1TRACK_77.mp3 CD1TRACK_76.mp3 CD1TRACK_75.mp3 CD1TRACK_74.mp3 CD1TRACK_73.mp3 CD1TRACK_72.mp3 CD1TRACK_71.mp3

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 17. Quang hợp

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Ánh
    Ngày gửi: 00h:58' 25-04-2015
    Dung lượng: 3.4 MB
    Số lượt tải: 1065
    Số lượt thích: 0 người
    Hình 1:Sơ đồ quang hợp ở cây xanh
    I/ Khái quát về quang hợp ở thực vật
    1. Quang hợp là gì?
    Quang hợp ở cây xanh là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được diệp lục hấp thụ để tạo ra cacbohidrat và giải phóng oxi từ khí cacbonic và nước
    Phương trình tổng quát:

    6CO2 + 12H2O C6H12O6 + 6O2+ 6H2O
    Diệp lục
    ASMT
    Hằng năm thực vật có màu xanh :
    - Đồng hoá 170 tỷ tấn cacbonic (25% tổng số cacbonic trong không khí),
    - Quang phân ly 130 tỷ tấn nước
    - Giải phóng 115 tỷ tấn oxi tự do cần cho sự sống trên trái đất
     Duy trì sự ổn định cho hoạt động sống của sinh giới.

    Nhà sinh lý thực vật nổi tiếng người Nga K.A.Timiriazex đã viết:
    “ Mọi chất hữu cơ dù đa dạng đến đâu và gặp ở chỗ nào, ở động vật, thực vật hay ở người đều đã đi qua lá, đều đã hình thành từ các chất do lá chế tạo ra.”

    2. Cấu tạo của lá
    Lá là cơ quan QH
    1. Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp
    2. Lục lạp là bào quan QH



    Carôtenôit
    (Sắc tố phụ)
    DL a
    DL b
    Carôte
    Xntôphyl
    Diệp lục
    (Sắc tố chính)
    Nêu đặc điểm cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp ?
    - 2 lớp màng
    - Thực hiện pha sáng QH
    - Chứa hệ sắc tố QH
    - Bảo vệ
    - Chứa enzim
    - Thực hiện pha tối QH
    Carôtenôit
    (Sắc tố phụ)
    DL a
    DL b
    Carôten
    Xantôphyll
    - Thành phần:
    - Vai trò:
    + Diệp lục a: Trực tiếp chuyển hóa NLAS  năng lượng hóa học trong ATP và NADPH
    + Các sắc tố khác: Hấp thụ và truyền NLAS cho diệp lục a theo sơ đồ:
    Carôtenôit  DL b  DL a  DL a ở trung tâm phản ứng  ATP và NADPH
    Diệp lục
    (Sắc tố chính)
    Hệ sắc tố
    Hệ sắc tố quang hợp
    ASMT
    Các phân tử sắc tố
    Trung tâm phản ứng
    1- Pha sáng:
    + Khái niệm:
    xảy ra ở tilacôit, chỉ có khi chiếu sáng.
    Là pha chuyển hoá Q của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành Q của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH
    +Vị trí, điều kiện
    Quá trình quang hợp gồm 2 pha: Pha sáng và pha tối
    Pha sáng: Xảy ra ở tilacôit của lục lạp.
    Pha tối: Xảy ra trong chất nền (strôma) của lục lạp.
    * Quang hợp ở các nhóm TV C3, C4, CAM chỉ khác nhau chủ yếu trong pha tối.
    NADP.H
    NADH
    O2
    H+
    H2O
    ATP
    Enzim
    Ánh sáng
    Diệp lục hấp thu năng lượng ánh sáng mặt trời giải phóng electron. Năng lượng trong quá trình vận chuyển e được dùng để tổng hợp ATP từ ADP
    Diệp lục mất e sẽ được bù lại e từ quá trình quang phân li nước theo phản ứng:
    4H2O 4H+ + 4OH-
    4OH- 2H2O + O2 + 4e
    2H2O 4H+ + O2 + 4e
    H+ được tạo ra trong quá trình quang phân li nước kết hợp với e của diệp lục tham gia tổng hợp nên NADP.H từ( NADP+ + H+ + e  NADP.H)
    Oxy tạo ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nước sẽ thóat ra ngòai không khí
    ATP và NADP.H tổng hợp được sẽ đi vào chất nền lục lạp để tham gia vào pha tối của quang hợp
    Ánh sáng
    Diệp lục
    Pha sáng.
    Cơ chế
    Diễn ra quá trình quang phân ly nước
    H2O
    H+
    +
    4e-
    O2
    +
    NADP+
    NADPH
    .Sản phẩm
    ATP, NADPH và O2

    Pha tối.
    a. Ở thực vật C3
    + Đại diện

    Pha tối.
    Ở thực vật C3

    +Diễn biến
    Ribulozo- 1,5- diP
    APG
    AlPG
    Giai đoạncố định CO2
    Giai đoạn khử
    Giai đoạn tái sinh chất nhận
    + Giai đoạn cố định CO2: RiDP + CO2 → APG
    (Axit Photpho Glixêric)
    + Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu: RiDP (Ribulôzơ -1,5 - đi Phôtphat)
    C6H12O6
    Tinh bột, aa, lipit..
    2. Thực vật C4
    PEP
    CO2
    PEP
    CO2
    PEP
    CO2
    Chu trình
    Vanvin
    Chu trình
    C4
    2. Thực vật C4
    PEP
    CO2
    PEP
    CO2
    PEP
    CO2
    Chu trình
    Vanvin
    Ở thực vật C4:
    - Trong chu trình C4 có chất vận tải CO2 từ tế bào thịt lá vào trong tế bào bó mạch để CO2 tham gia vào chu trình Canvin

    Quá trình vận tải CO2 có tiêu tốn năng lượng nên lượng CO2 được chuyển vào nhanh hơn do đó cường độ quang hợp cao, điểm bù CO2 thấp,thích nghi vời áng sáng mạnh nên thực vật C4 có năng suất cao hơn so với thực vật C3
    - Các lọai cây như ngô, mía, lúa quang hợp theo chu trình C4
    Sơ lược về cây CAM

    Thực vật CAM hay quang hợp CAM với CAM là từ viết tắt của Crassulacean acid metabolism (trao đổi chất axít Crassulacea), là một kiểu cố định cacbon phức tạp trong một số thực vật quang hợp.
    CAM là cơ chế thông thường tìm thấy trong các thực vật sinh sống trong các điều kiện khô hạn, bao gồm các loài tìm thấy trong sa mạc.
    Nó được đặt tên theo họ thực vật mà cơ chế này lần đầu tiên được phát hiện ra, là họ Cảnh thiên.
    Thực vật CAM gồm các loại cây sống trong điều kiện khô hạn và là những loài mọng nước
    Di?n ra trong ch?t n?n c?a l?c l?p ? t? bo nhu mơ.
    Ban đêm
    (khí khổng mở)
    + Chu trình C4:
    diễn ra ban đêm, lúc khí khổng mở.
    - Cố định CO2 theo:
    - Chất nhận CO2 đầu tiên :
    - Sản phẩm đầu tiên:
    Hợp chất 4 cacbon
    PEP (photphoenolpyruvat)
    + Chu trình C3:
    diễn ra ban ngày, lúc khí khổng đóng.
    Ban ngày
    (khí khổng đóng
    Màng sinh chất
    Thành tế bào
    PEP
    Chất 3C
    Loại CO2
    CO2
    Cacboxyl hóa
    C6H12O6
    Chất 4C
    CO2
    Chu trình Canvin
    Chu trình C4
    ĐÊM
    NGÀY
    Ý nghĩa của con đường quang hợp của thực vật CAM
    - Đây là con đường quang hợp thích nghi với điều kiện khô hạn của các thực vật mọng nước. Nhờ con đường quang hợp này mà khả năng chịu hạn của chúng rất cao, hơn hẳn các thực vật chịu hạn khác.
    - Do quang hợp trong điều kiện quá khó khăn nên cường độ quang hợp của các thực vật mọng nước thường thấp, năng suất sinh vật học cũng vào loại thấp và sinh trưởng chậm hơn các thực vật khác.
    Giống nhau
    Cả 3 quá trình đều có chu trình Canvin tạo ra AlPG rồi từ đó hình thành một hợp chất cacbohidrat, axit amin , protein, lipit...
    Đều có 3 giai đoạn là giai đoạn cố định CO2 , giai đoạn tái cố định CO2 và giai đoạn tái sinh chất nhận CO2.
    V? khơng
    gian
    Về thời gian
    Chất nhận CO2 đầu tiên
    Sản phẩm đầu tiên
     
    Gửi ý kiến