Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chương 5: Một số yếu tố thống kê - Bài 2: Biểu đồ hình quạt tròn.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mơ
Ngày gửi: 16h:33' 14-03-2023
Dung lượng: 23.6 MB
Số lượt tải: 849
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mơ
Ngày gửi: 16h:33' 14-03-2023
Dung lượng: 23.6 MB
Số lượt tải: 849
Số lượt thích:
0 người
BÀI
2
BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
TRÒN
GV: LÊ THỊ MƠ
Trong các loại biểu đồ (biểu đồ tranh, biểu đồ cột và biểu đồ hình
quạt tròn), loại biểu đồ nào thích hợp để biểu diễn bảng số liệu
thống kê bên dưới?
Tỉ lệ phần trăm xếp loại học lực học sinh lớp 7A
Loại
Tốt
Khá
Đạt
Chưa
đạt
Tỉ lệ
10%
55%
30%
5%
Tổng
100%
1. ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
TRÒN
Hoạt động khám phá
Biểu đồ bên cho ta
biết các thông tin gì?
Tỉ lệ phần trăm thành phần của đất
tốt cho cây trồng
5%
35%
Không khí
30%
30%
Nước
Chất khoáng
Chất mùn
Hoạt động khám phá
Biểu đồ cho ta biết các thông tin được
ghi trong bảng dữ liệu sau:
Tỉ lệ phần trăm thành phần của đất tốt cho
cây trồng
Thành
phần
Tỉ lệ
Không
khí
30%
Nước
30%
Chất
khoáng
35%
Chất
mùn
5%
Tỉ lệ phần trăm thành phần của
đất tốt cho cây trồng
Không khí
5%
35%
30%
30%
Nước
Chất khoáng
Chất mùn
Để biểu thị tỉ lệ phần trăm của từng loại số liệu so với toàn thể, ta thường sử
dụng biểu đồ hình quạt tròn.
Đó là biểu đồ có dạng hình tròn được chia thành các hình quạt.
Tỉ số diện tích của từng hình quạt so với cả hình tròn biểu thị tỉ lệ phần trăm của
từng số liệu tương ứng.
Đọc biểu đồ hình quạt tròn
Để đọc một biểu đồ hình quạt tròn, ta cần thực hiện như sau:
Xác định số đối tượng được biểu thị bằng cách đếm số hình quạt có trong hình
tròn.
Đọc ghi chú của biểu đồ để biết tên các đối tượng.
Xác định tỉ lệ phần trăm của từng đối tượng so với toàn thể bằng cách đọc số ghi
trên biểu đồ.
THỰC HÀNH
Hãy đọc các thông tin từ biểu đồ
bên và lập bảng thống kê tương
Tỉ lệ phần trăm học sinh tham gia các
môn thể thao của khối 7
ứng.
20 15
% %
10
%
Cầu lông
Đá cầu
Bóng đá
30%
25
%
Bóng bàn
Bơi lội
THỰC HÀNH
Biểu đồ cho ta biết các thông tin
được ghi trong bảng dữ liệu sau:
Tỉ lệ phần trăm học sinh tham
gia các môn thể thao của khối 7
Tỉ lệ phần trăm học sinh tham gia các môn
thể thao của khối 7
Các
môn
Tỉ lệ
Cầu
lông
15%
Đá cầu
25%
Bóng
đá
30%
Bóng
bàn
10%
Bơi lội
20%
15
% 25
20
%
%
10 30%
%
Cầu lông
Đá cầu
Bóng đá
Bóng bàn
Bơi lội
2. BIỂU DIỄN DỮ LIỆU VÀO BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
Hoạt động khám phá
TRÒN
Em hãy tính tỉ lệ phần trăm học sinh các loại và so sánh kết
quả tính được với giá trị tương ứng ghi trên biểu đồ trong hình
bên.
Xếp
loại học lực học sinh khối 7
Loại
Số học
sinh
Tốt
36
Khá
162
Đạt
90
Chưa
đạt
72
Tỉ lệ phần trăm xếp loại học lực
của học sinh khối 7
20%
25%
10%
Tốt
Khá
45%
Đạt
Chưa đạt
Hoạt động khám phá
Xếp loại học lực học sinh khối 7
Loại
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt
Số học sinh
36
162
90
72
Tổng số học sinh:
Tỉ lệ phần trăm xếp loại học lực của
học sinh khối 7
20%
25%
10%
Tốt
Khá
45%
Đạt
Chưa đạt
2. BIỂU DIỄN DỮ LIỆU VÀO BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
TRÒN
Bước 1: Xử lí số liệu
- Tính tổng các số liệu.
- Tính tỉ lệ phần trăm của từng số liệu so với toàn thể.
Bước 2: Biểu diễn số liệu
- Ghi tên biểu đồ.
- Ghi chú tên các đối tượng.
- Ghi chú các tỉ lệ phần trăm trên biểu đồ.
VÍ
DỤ
Các loại trái cây được giao cho cửa hàng A
Loại trái
cây
Số lượng
Cam
Xoài
Bưởi
Mít
120
60
48
12
Bước 1:
Bước 2: Tỉ lệTỉphần
trăm các loại trái
lệ phần trăm các loại trái
đượcgiao
giao cho
hàng
A
câycây
được
chocửa
cửa
hàng
Tổng các loại trái cây:
A
5%
Tỉ lệ phần trăm từng loại so với toàn
thể:
20
%
25
%
Cam
50
%
Xoài
Bưởi
Mít
THỰC HÀNHHãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê vào biểu đồ 1.
Chi phí sinh hoạt một tháng của gia đình
bạn A
Mục chi tiêu
Chi phí (đồng)
Ăn uống
4 000 000
Giáo dục
2 500 000
Điện nước
1 500 000
Các khoản khác
2 000 000
Tổng: 10 000
Tỉ lệ phần trăm từng000
loại so với toàn
thể:
Tỉ lệ phần trăm chi phí sinh
hoạt một tháng của gia đình
bạn A
20%
40%
15%
- Ăn uống: 40%
Biểu đồ 1
Giáo dục
Điện nước
25%
- Giáo dục: 25%
- Điện nước: 15%
Ăn uống
Các khoản
khác
VẬN DỤNGHãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê vào biểu đồ 2.
Thống kê số tiết học các phần của môn Toán lớp 7
Phần
Số và Đại
số
Hình học và
Đo lường
Một số yếu tố
Thống kê và Xác
suất
Số tiết
học
60
50
20
Hoạt động thực
hành và trải nghiệm
10
Số và Đại số
Hình học và Đo lường
Một số yếu tố Thống kê và Xác
suất
Biểu đồ 2
Hoạt động thực hành và trải
nghiệm
20
10
50
60
≈7%
≈ 43% ≈ 36% ≈ 14%
140
140
140 140
VẬN DỤNGHãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê vào biểu đồ 2.
Thống kê số tiết học các phần của môn Toán lớp 7
Phần
Tỉ lệ
Số và Đại
số
Hình học và
Đo lường
43%
36%
Một số yếu tố
Thống kê và Xác
suất
14%
Hoạt động thực
hành và trải nghiệm
Tỉ lệ phần trăm số tiết học các phần của môn Toán lớp 7
7%
14
%
Biểu đồ 2
36
%
Số và Đại số
43
%
Hình học và Đo lường
Một số yếu tố Thống kê và Xác
suất
Hoạt động thực hành và trải
nghiệm
7%
3. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
TRÒN
Muốn phân tích dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ hình quạt
tròn, ta nên chú ý các đặc điểm sau:
- Biểu đồ biểu diễn các thông tin về vấn đề gì?
- Có bao nhiêu đối tượng được biểu diễn?
- Đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần trăm cao nhất?
- Đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần trăm thấp nhất?
- Tương quan về tỉ lệ phần trăm giữa các đối tượng.
VÍ DỤ Hãy phân tích dữ liệu được biểu diễn trên biển đồ sau:
Tỉ lệ phần trăm thể loại phim
yêu thích của 80 học sinh khối
lớp 7
- Biểu đồ biểu diễn các thông tin về thể loại
phim yêu thích của 80 học sinh khối lớp 7.
- Có bốn thể loại phim được học sinh chọn:
14%
36%
25%
phim hài; phim phiêu lưu, mạo hiểm; phim hình
sự; phim hoạt hình.
25%
- Phim hài có tỉ lệ yêu thích cao nhất.
- Phim hoạt hình có tỉ lệ yêu thích thấp nhất.
- Hai thể loại phiêu lưu, mạo hiểm và hình sự
Phim hài
Phim phiêu lưu, mạo hiểm
Phim hình sự
Phim hoạt hình
được học sinh yêu thích tương đương nhau.
THỰC HÀNHHãy phân tích dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ sau:
Tỉ lệ phần trăm loại nước
uống yêu thích của học sinh
lớp 7A
- Biểu đồ biểu diễn các thông tin về loại nước uống
yêu thích của học sinh lớp 7A.
10%
25%
10%
30%
25%
- Có 5 loại nước uống được học sinh chọn: nước
chanh, nước cam, nước suối, trà sữa, sinh tố.
- Trà sữa có tỉ lệ yêu thích cao nhất.
- Nước chanh và nước cam có tỉ lệ yêu thích thấp
nhất tương đương nhau.
- Nước suối và sinh tố có tỉ lệ yêu thích tương
đương nhau.
Nước chanh
Nước suối
Sinh tố
Nước cam
Trà sữa
VẬN DỤNG
Dựa theo sự phân tích biểu đồ trên, trong buổi liên hoan cuối năm, lớp 7A
nên mua những loại nước uống gì? Loại nào nên mua nhiều nhất?
Trong buổi liên hoan cuối
năm nên mua: nước chanh,
nước cam, nước suối, trà
sữa và sinh tố.
Trà sữa nên
mua nhiều
nhất
Tỉ lệ phần trăm loại nước
uống yêu thích của học sinh
lớp 7A
10%
25%
10%
30%
25%
Nước chanh
Nước suối
Sinh tố
Nước cam
Trà sữa
CỦNG CỐ
Câu 1. Biểu đồ sau cho biết việc chi tiêu hàng tháng của một
gia đình. Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:
Số tiền dành cho việc học chiếm
Tỉ lệ phần trăm chi tiêu hàng tháng
của một gia đình
bao nhiêu phần trăm?
A. 20%
B. 25%
C. 30%
D. 15%
Tiết kiệm
Học
Đi lại
hành
18%
Mua
Ăn
sắm
uống
15%
30%
CỦNG CỐ
Câu 2. Thông tin về sự yêu thích các môn học của 120 học sinh
khối 7 được cho bởi biểu đồ dưới đây.
Hỏi có bao nhiêu học sinh yêu thích
môn Toán?
A. 30
B. 40
C. 36
D. 46
Tỉ lệ phần trăm các môn học
yêu thích của 120 học sinh
khối
lớp 7
Các
mô
n
Toá
khá
n
c
30
20
%
Tiến
%
g
Anh
Kho
10
a
%
học
tự
Ngữ
nhi
Văn
ên
25
15
%
%
CỦNG CỐ
Câu 3. Biểu đồ hình quạt sau biểu diễn
kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần
Tỉ số phần trăm các môn thể
thao ưa thích của học sinh khối
7
trăm) chọn môn thể thao ưa thích trong
bốn môn: Bóng đá, Cầu lông, Bóng bàn,
Bóng chuyền của học sinh khối 7 của
một trường Trung học cơ sở. Mỗi học
sinh chỉ được chọn một môn thể thao
khi được hỏi ý kiến. Hỏi tổng số học sinh
chọn bóng đá và bóng chuyền gấp bao
nhiêu lần số học sinh chọn bóng bàn?
A. 2
D. 5
B. 3
C. 4
Bón
g đá
40%
Cầu
lông
25%
Bón
g
bàn
15%
Bóng chuyền
20%
CỦNG CỐ
BIỂU DIỄN DỮ LIỆU VÀO BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN
1
2
Xử lí số liệu
Biểu diễn số liệu
- Tính tổng các số liệu.
- Ghi tên biểu đồ.
- Tính tỉ lệ phần trăm
- Ghi chú tên các đối tượng.
của từng số liệu so với
- Ghi chú các tỉ lệ phần trăm
toàn thể.
trên biểu đồ.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức: Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt
tròn.
- Thực hiện Bài tập 1,2,3 SGK trang 100,101.
- Xem trước Phần 2. Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ
hình quạt tròn.
L
L
LOVE
G
S
TẠML BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI
PIRCE
T
H
L
2
BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
TRÒN
GV: LÊ THỊ MƠ
Trong các loại biểu đồ (biểu đồ tranh, biểu đồ cột và biểu đồ hình
quạt tròn), loại biểu đồ nào thích hợp để biểu diễn bảng số liệu
thống kê bên dưới?
Tỉ lệ phần trăm xếp loại học lực học sinh lớp 7A
Loại
Tốt
Khá
Đạt
Chưa
đạt
Tỉ lệ
10%
55%
30%
5%
Tổng
100%
1. ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
TRÒN
Hoạt động khám phá
Biểu đồ bên cho ta
biết các thông tin gì?
Tỉ lệ phần trăm thành phần của đất
tốt cho cây trồng
5%
35%
Không khí
30%
30%
Nước
Chất khoáng
Chất mùn
Hoạt động khám phá
Biểu đồ cho ta biết các thông tin được
ghi trong bảng dữ liệu sau:
Tỉ lệ phần trăm thành phần của đất tốt cho
cây trồng
Thành
phần
Tỉ lệ
Không
khí
30%
Nước
30%
Chất
khoáng
35%
Chất
mùn
5%
Tỉ lệ phần trăm thành phần của
đất tốt cho cây trồng
Không khí
5%
35%
30%
30%
Nước
Chất khoáng
Chất mùn
Để biểu thị tỉ lệ phần trăm của từng loại số liệu so với toàn thể, ta thường sử
dụng biểu đồ hình quạt tròn.
Đó là biểu đồ có dạng hình tròn được chia thành các hình quạt.
Tỉ số diện tích của từng hình quạt so với cả hình tròn biểu thị tỉ lệ phần trăm của
từng số liệu tương ứng.
Đọc biểu đồ hình quạt tròn
Để đọc một biểu đồ hình quạt tròn, ta cần thực hiện như sau:
Xác định số đối tượng được biểu thị bằng cách đếm số hình quạt có trong hình
tròn.
Đọc ghi chú của biểu đồ để biết tên các đối tượng.
Xác định tỉ lệ phần trăm của từng đối tượng so với toàn thể bằng cách đọc số ghi
trên biểu đồ.
THỰC HÀNH
Hãy đọc các thông tin từ biểu đồ
bên và lập bảng thống kê tương
Tỉ lệ phần trăm học sinh tham gia các
môn thể thao của khối 7
ứng.
20 15
% %
10
%
Cầu lông
Đá cầu
Bóng đá
30%
25
%
Bóng bàn
Bơi lội
THỰC HÀNH
Biểu đồ cho ta biết các thông tin
được ghi trong bảng dữ liệu sau:
Tỉ lệ phần trăm học sinh tham
gia các môn thể thao của khối 7
Tỉ lệ phần trăm học sinh tham gia các môn
thể thao của khối 7
Các
môn
Tỉ lệ
Cầu
lông
15%
Đá cầu
25%
Bóng
đá
30%
Bóng
bàn
10%
Bơi lội
20%
15
% 25
20
%
%
10 30%
%
Cầu lông
Đá cầu
Bóng đá
Bóng bàn
Bơi lội
2. BIỂU DIỄN DỮ LIỆU VÀO BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
Hoạt động khám phá
TRÒN
Em hãy tính tỉ lệ phần trăm học sinh các loại và so sánh kết
quả tính được với giá trị tương ứng ghi trên biểu đồ trong hình
bên.
Xếp
loại học lực học sinh khối 7
Loại
Số học
sinh
Tốt
36
Khá
162
Đạt
90
Chưa
đạt
72
Tỉ lệ phần trăm xếp loại học lực
của học sinh khối 7
20%
25%
10%
Tốt
Khá
45%
Đạt
Chưa đạt
Hoạt động khám phá
Xếp loại học lực học sinh khối 7
Loại
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt
Số học sinh
36
162
90
72
Tổng số học sinh:
Tỉ lệ phần trăm xếp loại học lực của
học sinh khối 7
20%
25%
10%
Tốt
Khá
45%
Đạt
Chưa đạt
2. BIỂU DIỄN DỮ LIỆU VÀO BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
TRÒN
Bước 1: Xử lí số liệu
- Tính tổng các số liệu.
- Tính tỉ lệ phần trăm của từng số liệu so với toàn thể.
Bước 2: Biểu diễn số liệu
- Ghi tên biểu đồ.
- Ghi chú tên các đối tượng.
- Ghi chú các tỉ lệ phần trăm trên biểu đồ.
VÍ
DỤ
Các loại trái cây được giao cho cửa hàng A
Loại trái
cây
Số lượng
Cam
Xoài
Bưởi
Mít
120
60
48
12
Bước 1:
Bước 2: Tỉ lệTỉphần
trăm các loại trái
lệ phần trăm các loại trái
đượcgiao
giao cho
hàng
A
câycây
được
chocửa
cửa
hàng
Tổng các loại trái cây:
A
5%
Tỉ lệ phần trăm từng loại so với toàn
thể:
20
%
25
%
Cam
50
%
Xoài
Bưởi
Mít
THỰC HÀNHHãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê vào biểu đồ 1.
Chi phí sinh hoạt một tháng của gia đình
bạn A
Mục chi tiêu
Chi phí (đồng)
Ăn uống
4 000 000
Giáo dục
2 500 000
Điện nước
1 500 000
Các khoản khác
2 000 000
Tổng: 10 000
Tỉ lệ phần trăm từng000
loại so với toàn
thể:
Tỉ lệ phần trăm chi phí sinh
hoạt một tháng của gia đình
bạn A
20%
40%
15%
- Ăn uống: 40%
Biểu đồ 1
Giáo dục
Điện nước
25%
- Giáo dục: 25%
- Điện nước: 15%
Ăn uống
Các khoản
khác
VẬN DỤNGHãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê vào biểu đồ 2.
Thống kê số tiết học các phần của môn Toán lớp 7
Phần
Số và Đại
số
Hình học và
Đo lường
Một số yếu tố
Thống kê và Xác
suất
Số tiết
học
60
50
20
Hoạt động thực
hành và trải nghiệm
10
Số và Đại số
Hình học và Đo lường
Một số yếu tố Thống kê và Xác
suất
Biểu đồ 2
Hoạt động thực hành và trải
nghiệm
20
10
50
60
≈7%
≈ 43% ≈ 36% ≈ 14%
140
140
140 140
VẬN DỤNGHãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê vào biểu đồ 2.
Thống kê số tiết học các phần của môn Toán lớp 7
Phần
Tỉ lệ
Số và Đại
số
Hình học và
Đo lường
43%
36%
Một số yếu tố
Thống kê và Xác
suất
14%
Hoạt động thực
hành và trải nghiệm
Tỉ lệ phần trăm số tiết học các phần của môn Toán lớp 7
7%
14
%
Biểu đồ 2
36
%
Số và Đại số
43
%
Hình học và Đo lường
Một số yếu tố Thống kê và Xác
suất
Hoạt động thực hành và trải
nghiệm
7%
3. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TRÊN BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
TRÒN
Muốn phân tích dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ hình quạt
tròn, ta nên chú ý các đặc điểm sau:
- Biểu đồ biểu diễn các thông tin về vấn đề gì?
- Có bao nhiêu đối tượng được biểu diễn?
- Đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần trăm cao nhất?
- Đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần trăm thấp nhất?
- Tương quan về tỉ lệ phần trăm giữa các đối tượng.
VÍ DỤ Hãy phân tích dữ liệu được biểu diễn trên biển đồ sau:
Tỉ lệ phần trăm thể loại phim
yêu thích của 80 học sinh khối
lớp 7
- Biểu đồ biểu diễn các thông tin về thể loại
phim yêu thích của 80 học sinh khối lớp 7.
- Có bốn thể loại phim được học sinh chọn:
14%
36%
25%
phim hài; phim phiêu lưu, mạo hiểm; phim hình
sự; phim hoạt hình.
25%
- Phim hài có tỉ lệ yêu thích cao nhất.
- Phim hoạt hình có tỉ lệ yêu thích thấp nhất.
- Hai thể loại phiêu lưu, mạo hiểm và hình sự
Phim hài
Phim phiêu lưu, mạo hiểm
Phim hình sự
Phim hoạt hình
được học sinh yêu thích tương đương nhau.
THỰC HÀNHHãy phân tích dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ sau:
Tỉ lệ phần trăm loại nước
uống yêu thích của học sinh
lớp 7A
- Biểu đồ biểu diễn các thông tin về loại nước uống
yêu thích của học sinh lớp 7A.
10%
25%
10%
30%
25%
- Có 5 loại nước uống được học sinh chọn: nước
chanh, nước cam, nước suối, trà sữa, sinh tố.
- Trà sữa có tỉ lệ yêu thích cao nhất.
- Nước chanh và nước cam có tỉ lệ yêu thích thấp
nhất tương đương nhau.
- Nước suối và sinh tố có tỉ lệ yêu thích tương
đương nhau.
Nước chanh
Nước suối
Sinh tố
Nước cam
Trà sữa
VẬN DỤNG
Dựa theo sự phân tích biểu đồ trên, trong buổi liên hoan cuối năm, lớp 7A
nên mua những loại nước uống gì? Loại nào nên mua nhiều nhất?
Trong buổi liên hoan cuối
năm nên mua: nước chanh,
nước cam, nước suối, trà
sữa và sinh tố.
Trà sữa nên
mua nhiều
nhất
Tỉ lệ phần trăm loại nước
uống yêu thích của học sinh
lớp 7A
10%
25%
10%
30%
25%
Nước chanh
Nước suối
Sinh tố
Nước cam
Trà sữa
CỦNG CỐ
Câu 1. Biểu đồ sau cho biết việc chi tiêu hàng tháng của một
gia đình. Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:
Số tiền dành cho việc học chiếm
Tỉ lệ phần trăm chi tiêu hàng tháng
của một gia đình
bao nhiêu phần trăm?
A. 20%
B. 25%
C. 30%
D. 15%
Tiết kiệm
Học
Đi lại
hành
18%
Mua
Ăn
sắm
uống
15%
30%
CỦNG CỐ
Câu 2. Thông tin về sự yêu thích các môn học của 120 học sinh
khối 7 được cho bởi biểu đồ dưới đây.
Hỏi có bao nhiêu học sinh yêu thích
môn Toán?
A. 30
B. 40
C. 36
D. 46
Tỉ lệ phần trăm các môn học
yêu thích của 120 học sinh
khối
lớp 7
Các
mô
n
Toá
khá
n
c
30
20
%
Tiến
%
g
Anh
Kho
10
a
%
học
tự
Ngữ
nhi
Văn
ên
25
15
%
%
CỦNG CỐ
Câu 3. Biểu đồ hình quạt sau biểu diễn
kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần
Tỉ số phần trăm các môn thể
thao ưa thích của học sinh khối
7
trăm) chọn môn thể thao ưa thích trong
bốn môn: Bóng đá, Cầu lông, Bóng bàn,
Bóng chuyền của học sinh khối 7 của
một trường Trung học cơ sở. Mỗi học
sinh chỉ được chọn một môn thể thao
khi được hỏi ý kiến. Hỏi tổng số học sinh
chọn bóng đá và bóng chuyền gấp bao
nhiêu lần số học sinh chọn bóng bàn?
A. 2
D. 5
B. 3
C. 4
Bón
g đá
40%
Cầu
lông
25%
Bón
g
bàn
15%
Bóng chuyền
20%
CỦNG CỐ
BIỂU DIỄN DỮ LIỆU VÀO BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN
1
2
Xử lí số liệu
Biểu diễn số liệu
- Tính tổng các số liệu.
- Ghi tên biểu đồ.
- Tính tỉ lệ phần trăm
- Ghi chú tên các đối tượng.
của từng số liệu so với
- Ghi chú các tỉ lệ phần trăm
toàn thể.
trên biểu đồ.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức: Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt
tròn.
- Thực hiện Bài tập 1,2,3 SGK trang 100,101.
- Xem trước Phần 2. Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ
hình quạt tròn.
L
L
LOVE
G
S
TẠML BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI
PIRCE
T
H
L
 






Các ý kiến mới nhất