Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Lớp 6.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Hải
Ngày gửi: 21h:26' 09-06-2025
Dung lượng: 141.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Hải
Ngày gửi: 21h:26' 09-06-2025
Dung lượng: 141.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS VÂN CƠ
TỔ TOÁN- TIN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TOÁN KHỐI LỚP 6
Năm học 2024 – 2025
Họ và tên giáo viên: BÙI MINH HẢI
Ngày soạn: 04/09/2024
BÀI 1. TẬP HỢP
Thời gian thực hiện: 01 tiết; Tiết theo PPCT: 01
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó.
+ Tập các số tự nhiên (N) và tập các số tự nhiên khác 0 (N*)
- Biết cách sử dụng các kí hiệu “ ” , “ ”
- Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp.
2. Về năng lực:
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
+ Sử dụng được các cách mô tả (cách viết) một tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giao tiếp toán học tự học; Năng
lực giải quyết vấn đề toán học; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực hợp tác.
3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp (bộ sưu tập đồ vật, ảnh chụp tập
thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
2. HS: Đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
THỨ
.....
.....
*Tổ chức:
NGÀY
..../....../2024
..../....../2024
TIẾT
.....
.....
LỚP
6A6
6A7
SĨ SỐ
TÊN HỌC SINH VẮNG
...../..... .........................................................................
...../..... .........................................................................
*Bài mới:
1. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ:
a) Mục tiêu: Thông qua các VD, HS nhận biết khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
b) Tổ chức thực hiện:
GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
- Giới thiệu hình ảnh: “tập hợp gồm các bông hoa - Tìm thêm các VD trong đời sống hoặc mô tả tập
trong lọ hoa”, “ tập hợp gồm các con cá vàng hợp trong tranh ảnh mà mình đã chuẩn bịtrong bể”, “ tập hợp học sinh lớp 6”... và YC HS - Tập hợp những cái bàn trong lớp học.
thảo luận nhóm đôi tìm các VD tương tự trong - Tập hợp các cây trong sân trường.
đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh mà - Tập hợp các ngón tay của một bàn tay.
mình đã chuẩn bị.
BÁO CÁO, THẢO LUẬN
1. Tập hợp và phần tử của tập hợp
- Một tập hợp (tập) bao gồm
những đối tượng nhất định.
Các đối tượng ấy được gọi là
những phần tử của tập hợp.
+ x là một phần tử của tập A: x A
+ y không là phần tử của tập A: y A
KẾT LUẬN, NHẬN ĐỊNH
Đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta
sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp, các kí hiệu và
cách mô tả, biểu diễn một tập hợp”
2. HOẠT ĐỘNG 2: MÔ TẢ MỘT TẬP HỢP
a) Mục tiêu: HS biết và sử dụng được hai cách mô tả (viết) một tập hợp: Tập các số tự nhiên (N) và
tập các số tự nhiên khác 0 (N*); Biết cách sử dụng các kí hiệu “ ” , “ ”
b) Tổ chức thực hiện:
GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
+ GV giảng và nêu yêu cầu: Mô tả tập hợp là 2. Mô tả một tập hợp
cho biết cách xác định các phần tử của tập
hợp đó. HDHS Quan sát H1.4, tập hợp P
gồm những phần tử nào?
+GV phân tích: Ta biểu diễn tập hợp P bằng
cách liệt kê các phần tử theo 2 cách như sau:
- Có hai cách mô tả một tập hợp
+C1: Liệt kê các phần tử của tập hợp
a. Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập
P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
+C2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần hợp:
Các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc { }
tử của tập hợp
theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ
P ={n| n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo được viết một lần.
VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
luận ?.SGK-tr7; GV chú ý thêm cho HS:
1. N là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2; 3;... Ta có b. Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các
phần tử của tập hợp
thể viết tập N như sau: N= { 0; 1; 2; 3;...}.
VD: P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
2. Viết n N có nghĩa n là một số tự nhiên.
P = {n| n N, n < 6} hoặc P = {n N, n < 6}
3. Ta dùng kí hiệu N* để chỉ tập hợp các số ? Bạn Nam viết sai vì phần tử A, phần tử N
đã được viết 2 lần.
tự nhiên khác 0, nghĩa là N* = { 1; 2; 3; ...}
BÁO CÁO, THẢO LUẬN
KẾT LUẬN, NHẬN ĐỊNH
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Luyện tập 2: A = { 0; 1; 2; 3; 4}
B = { 1; 2; 3; 4}
Luyện tập 3: M = { 7; 8; 9; 10}
a) 5
M; 9
M
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài Bài 1.1: A = { a; b; c; x; y } và
1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK - tr7
B = { b; d; y; t; u; v }
- HD Bài 1.3: a. K ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }
a A ; a B; b A ; b B
b. D={ Tháng Tư, Tháng Tháng Sáu ; Tháng
x A ; x B; u A ; u B
Chín ; Tháng Mười Một}
Bài 1.2 : U = { x N |x chia hết cho 3}
c. M = { Đ ; I ; Ê ; N ; B ; P ; H ; U}
U = {0; 3; 6; 9; 12; ...}
3 U; 5 U; 6 U; 0 U; 7 U.
BÁO CÁO, THẢO LUẬN
KẾT LUẬN, NHẬN ĐỊNH
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
đáp án
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
Sản phẩm; Tổ chức thực hiện:
- GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide, GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu
hỏi trắc nghiệm trên bảng phụ
Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. A = [1; 2; 3; 4]
B. A = (1; 2; 3; 4)
C. A = 1; 2; 3; 4 D. A = {1; 2; 3; 4}
Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?
A. 2 ∈ B
B. 5 ∈ B
C. 1 ∉ B
D. 6 ∈ B
Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A = {6; 7; 8; 9}
B. A={5; 6; 7; 8; 9} C. A={6; 7; 8; 9; 10} D. A = {6; 7; 8}
Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”
A. P = {H; O; C; S; I; N; H}
B. P = {H; O; C; S; I; N}
C. P = {H; C; S; I; N}
D. P = {H; O; C; H; I; N}
Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng
A. A = {x|15 < x < 19}
B. A = {x|15 < x < 20}
C. A = {x|16 < x < 20}
D. A = {x|15 < x ≤ 20}
Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D
KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
+ Sự tích cực chủ động của
HS trong quá trình tham gia
các hoạt động học tập.
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
nhiệm của HS khi tham gia
các hoạt động học tập cá
nhân.
+ Thực hiện các nhiệm vụ
hợp tác nhóm ( rèn luyện
theo nhóm, hoạt động tập
thể)
Stt
1
2
3
4
5
6
Họ và tên HS
Phương pháp
đánh giá
- Phương pháp quan sát:
+ GV quan sát qua quá trình
học tập: chuẩn bị bài, tham
gia vào bài học( ghi chép,
phát biểu ý kiến, thuyết trình,
tương tác với GV, với các
bạn,..
+ GV quan sát hành động
cũng như thái độ, cảm xúc
của HS.
- Phương pháp hỏi đáp
Lớp
Công cụ
đánh giá
- Báo cáo thực hiện công
việc.
- Hệ thống câu hỏi và bài
tập
- Trao đổi, thảo luận.
Đánh giá, nhận xét
TỔ TOÁN- TIN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TOÁN KHỐI LỚP 6
Năm học 2024 – 2025
Họ và tên giáo viên: BÙI MINH HẢI
Ngày soạn: 04/09/2024
BÀI 1. TẬP HỢP
Thời gian thực hiện: 01 tiết; Tiết theo PPCT: 01
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó.
+ Tập các số tự nhiên (N) và tập các số tự nhiên khác 0 (N*)
- Biết cách sử dụng các kí hiệu “ ” , “ ”
- Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp.
2. Về năng lực:
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
+ Sử dụng được các cách mô tả (cách viết) một tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giao tiếp toán học tự học; Năng
lực giải quyết vấn đề toán học; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực hợp tác.
3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp (bộ sưu tập đồ vật, ảnh chụp tập
thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
2. HS: Đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
THỨ
.....
.....
*Tổ chức:
NGÀY
..../....../2024
..../....../2024
TIẾT
.....
.....
LỚP
6A6
6A7
SĨ SỐ
TÊN HỌC SINH VẮNG
...../..... .........................................................................
...../..... .........................................................................
*Bài mới:
1. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ:
a) Mục tiêu: Thông qua các VD, HS nhận biết khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
b) Tổ chức thực hiện:
GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
- Giới thiệu hình ảnh: “tập hợp gồm các bông hoa - Tìm thêm các VD trong đời sống hoặc mô tả tập
trong lọ hoa”, “ tập hợp gồm các con cá vàng hợp trong tranh ảnh mà mình đã chuẩn bịtrong bể”, “ tập hợp học sinh lớp 6”... và YC HS - Tập hợp những cái bàn trong lớp học.
thảo luận nhóm đôi tìm các VD tương tự trong - Tập hợp các cây trong sân trường.
đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh mà - Tập hợp các ngón tay của một bàn tay.
mình đã chuẩn bị.
BÁO CÁO, THẢO LUẬN
1. Tập hợp và phần tử của tập hợp
- Một tập hợp (tập) bao gồm
những đối tượng nhất định.
Các đối tượng ấy được gọi là
những phần tử của tập hợp.
+ x là một phần tử của tập A: x A
+ y không là phần tử của tập A: y A
KẾT LUẬN, NHẬN ĐỊNH
Đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta
sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp, các kí hiệu và
cách mô tả, biểu diễn một tập hợp”
2. HOẠT ĐỘNG 2: MÔ TẢ MỘT TẬP HỢP
a) Mục tiêu: HS biết và sử dụng được hai cách mô tả (viết) một tập hợp: Tập các số tự nhiên (N) và
tập các số tự nhiên khác 0 (N*); Biết cách sử dụng các kí hiệu “ ” , “ ”
b) Tổ chức thực hiện:
GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
+ GV giảng và nêu yêu cầu: Mô tả tập hợp là 2. Mô tả một tập hợp
cho biết cách xác định các phần tử của tập
hợp đó. HDHS Quan sát H1.4, tập hợp P
gồm những phần tử nào?
+GV phân tích: Ta biểu diễn tập hợp P bằng
cách liệt kê các phần tử theo 2 cách như sau:
- Có hai cách mô tả một tập hợp
+C1: Liệt kê các phần tử của tập hợp
a. Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập
P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
+C2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần hợp:
Các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc { }
tử của tập hợp
theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ
P ={n| n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo được viết một lần.
VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
luận ?.SGK-tr7; GV chú ý thêm cho HS:
1. N là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2; 3;... Ta có b. Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các
phần tử của tập hợp
thể viết tập N như sau: N= { 0; 1; 2; 3;...}.
VD: P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
2. Viết n N có nghĩa n là một số tự nhiên.
P = {n| n N, n < 6} hoặc P = {n N, n < 6}
3. Ta dùng kí hiệu N* để chỉ tập hợp các số ? Bạn Nam viết sai vì phần tử A, phần tử N
đã được viết 2 lần.
tự nhiên khác 0, nghĩa là N* = { 1; 2; 3; ...}
BÁO CÁO, THẢO LUẬN
KẾT LUẬN, NHẬN ĐỊNH
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Luyện tập 2: A = { 0; 1; 2; 3; 4}
B = { 1; 2; 3; 4}
Luyện tập 3: M = { 7; 8; 9; 10}
a) 5
M; 9
M
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài Bài 1.1: A = { a; b; c; x; y } và
1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK - tr7
B = { b; d; y; t; u; v }
- HD Bài 1.3: a. K ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }
a A ; a B; b A ; b B
b. D={ Tháng Tư, Tháng Tháng Sáu ; Tháng
x A ; x B; u A ; u B
Chín ; Tháng Mười Một}
Bài 1.2 : U = { x N |x chia hết cho 3}
c. M = { Đ ; I ; Ê ; N ; B ; P ; H ; U}
U = {0; 3; 6; 9; 12; ...}
3 U; 5 U; 6 U; 0 U; 7 U.
BÁO CÁO, THẢO LUẬN
KẾT LUẬN, NHẬN ĐỊNH
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
đáp án
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
Sản phẩm; Tổ chức thực hiện:
- GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide, GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu
hỏi trắc nghiệm trên bảng phụ
Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. A = [1; 2; 3; 4]
B. A = (1; 2; 3; 4)
C. A = 1; 2; 3; 4 D. A = {1; 2; 3; 4}
Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?
A. 2 ∈ B
B. 5 ∈ B
C. 1 ∉ B
D. 6 ∈ B
Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A = {6; 7; 8; 9}
B. A={5; 6; 7; 8; 9} C. A={6; 7; 8; 9; 10} D. A = {6; 7; 8}
Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”
A. P = {H; O; C; S; I; N; H}
B. P = {H; O; C; S; I; N}
C. P = {H; C; S; I; N}
D. P = {H; O; C; H; I; N}
Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng
A. A = {x|15 < x < 19}
B. A = {x|15 < x < 20}
C. A = {x|16 < x < 20}
D. A = {x|15 < x ≤ 20}
Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D
KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
+ Sự tích cực chủ động của
HS trong quá trình tham gia
các hoạt động học tập.
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
nhiệm của HS khi tham gia
các hoạt động học tập cá
nhân.
+ Thực hiện các nhiệm vụ
hợp tác nhóm ( rèn luyện
theo nhóm, hoạt động tập
thể)
Stt
1
2
3
4
5
6
Họ và tên HS
Phương pháp
đánh giá
- Phương pháp quan sát:
+ GV quan sát qua quá trình
học tập: chuẩn bị bài, tham
gia vào bài học( ghi chép,
phát biểu ý kiến, thuyết trình,
tương tác với GV, với các
bạn,..
+ GV quan sát hành động
cũng như thái độ, cảm xúc
của HS.
- Phương pháp hỏi đáp
Lớp
Công cụ
đánh giá
- Báo cáo thực hiện công
việc.
- Hệ thống câu hỏi và bài
tập
- Trao đổi, thảo luận.
Đánh giá, nhận xét
 






Các ý kiến mới nhất