Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hỗ trợ 1)

Điều tra ý kiến

Nếu bạn là giáo viên thuộc Sở, bạn vui lòng cho biết trường bạn đã hoàn thành thư viện chưa?
Chưa có
Đang xây dựng
Đã có nhưng không hoạt động
Đã có và đang hoạt động tốt

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Bh.png Truong_TH_ninh_dan.jpg Images1.png CD1TRACK_78.mp3 CD1TRACK_77.mp3 CD1TRACK_76.mp3 CD1TRACK_75.mp3 CD1TRACK_74.mp3 CD1TRACK_73.mp3 CD1TRACK_72.mp3 CD1TRACK_71.mp3

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HSG HÓA 9 VĨNH TƯỜNG 2010-2011

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:31' 28-05-2021
    Dung lượng: 100.5 KB
    Số lượt tải: 55
    Số lượt thích: 0 người
    Phòng gd- ĐT Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9
    vĩnh tường Năm học 2010- 2011
    môn: hóa học
    Thời gian làm bài: 150 phút


    CÂU 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
    1. FeSO4 + Cl2 FeCl3 + .....
    2. FeCl3 + ..... + SO2 FeCl2 + HCl + .....
    3. HCl + K2Cr2O7 KCl + ..... + CrCl3 + H2O
    4. NaCrO2 + NaOH + ..... Na2CrO4 + NaBr + H2O
    5. Fe3O4 + HCl FeCl2 + ...... + H2O
    6. Fe + H2SO4 đặc/nóng Fe2(SO4)3 + H2S + .....
    CÂU 2:
    1. Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp bột sau: FeCl3, NaCl, CuCl2, ZnCl2.
    2. Cho 5 mẫu kim loại: Ba, Mg, Fe, Ag, Al. Nếu chỉ dùng dung dịch axit H2SO4 loãng, không dùng thêm hóa chất nào khác có thể nhận biết được những kim loại nào? Trình bày cách nhận biết .
    CÂU 3: Cho 32 gam Cu vào dung dịch A chứa 0,15 mol Cu(NO3)2 và 0,8 mol axit HCl . Thấy có khí NO thoát ra.
    1. Tính thể tích khí NO tạo thành ở ĐKTC.
    2. Cho thêm axit H2SO4 loãng lấy dư vào thấy có khí NO tiếp tục bay ra. Tính thể tích khí NO thoát ra lần này ở ĐKTC.
    CÂU 4: Cho m gam hỗn hợp gồm Al, Mg vào 500 ml dung dịch A chứa Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3 mới điều chế. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp rắn B gồm các kim loai bị đẩy ra và dung dịch C. Cho dung dịch C tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 26,4 gam kết tủa D và dung dịch E. Kết tủa D đem sấy khô ngoài không khí thấy khối lượng tăng 1,7 gam. Thổi khí CO2 vào dung dịch E cho đến khi dư lại thu được 7,8 gam kết tủa.
    Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử.
    Tính m.
    CÂU 5: Để hòa tan 7,8 gam kim loại X cần dùng V ml dung dịch HCl thấy có 2,688 lít khí H2 bay ra ở ĐKTC. Mặt khác để hòa tan 6,4 gam oxit kim loại Y cần dùng V ml dung dịch HCl ở trên. Tìm X, Y.
    CÂU 6: Dựa trên cơ sở hóa học giải thích câu:
    “ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
    Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”


    Chú ý: Giám thị không giải thích gì thêm

    Họ tên thí sinh: …………………………………..Số báo danh: ……………..
    Phòng GD – ĐT
    Vĩnh Tường
    ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
    Năm học 2010 – 2011
    Môn: Hóa học
    
    
    Thời gian làm bài150 phút
    
    

    Câu 1
    Hoàn thành các phương trình phản ứng
    Điểm
    
    1,25 điểm
    1. 3FeSO4 + 3/2Cl2 ( Fe2(SO4)2 + FeCl3
    2. 2FeCl3 + 2H2O + SO2 ( 2FeCl2 + 2HCl + H2SO4
    3. 14HCl + K2Cr2O7 ( 2KCl + 3Cl2 + 2CrCl3 + 7H2O
    4. 2NaCrO2 + 8NaOH + 3Br2 ( 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O
    5. Fe3O4 + 8HCl ( FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
    6. 8Fe + 15H2SO4 đặc/nóng ( 4Fe2(SO4)3 + 3H2S + 4H2O
     0,2
    0,2
    0,2
    0,25
    0,2
    0,2
    
    
    CÂU 2
    
    
    
    1.(1.0 đ)




























    2.(1.25 đ)
    Hòa tan hỗn hợp bột vào nước khuấy đều
    Cho Zn vào hỗn hợp dung dịch, lọc tách cẩn thận thu được:
    1. Phần chất rắn: Cu, Fe
    2. Phần dung dịch: NaCl, ZnCl2
    2FeCl3 + 3Zn (2 Fe + 3 ZnCl2
    CuCl2 + Zn ( Cu + ZnCl2
    Cho phần chất rắn vào dung dịch HCl ,lọc tách cẩn thận thu được 2 phần:
    + Phần chất rắn là Cu
    + Phần dung dịch FeCl2
    Fe + 2HCl ( FeCl2 + H2
    Phần chất rắn cho phản ứng với dung dịch Cl2 thu được CuCl2
    Phần dung dịch cho phản ứng với Cl2 thu được dung dịch FeCl3.
    FeCl2 + 1/2 Cl2 ( FeCl3
    Cô cạn dung dịch sau phản ứng ta thu được FeCl3
    Phần dung dịch: NaCl, ZnCl2
    Phần dung dịch cho phản ứng với dung dịch NaOH vừa đủ. Lọc tách cẩn thận thu được phần chất rắn: Zn(OH)2 và dung dịch NaCl.
    2
     
    Gửi ý kiến