Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
HÌNH HỌC 9 KỲ 2 CHUẨN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:03' 20-01-2014
Dung lượng: 784.1 KB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:03' 20-01-2014
Dung lượng: 784.1 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
HỌC KỲ II
Ngày soạn: 05.01.2012
TIẾT 33: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được: vị trí tương đối giữa hai đường tròn.
- Hiểu được: Vị trí tương đối giữa hai đường tròn dựa vào số giao điểm
2. Kỹ năng
- Biết cách xét vị trí tương đối giữa hai đường tròn
3. Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận
II. PHƯƠNG PHÁP
- Gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên : Bảng phụ, thước, compa
2. Học sinh : Bài cũ, các nội dung có liên quan
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức (1ph)
Ngày giảng
Tiết thứ
Lớp
Sĩ số
9A
9B
2. Kiểm tra bài cũ (6ph)
- Nêu vị trí tương đối, hệ thức giữa d và R của đường thẳng với đường tròn.
- Nêu tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau?
......................................................................................................................................................
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài (1ph): Giáo viên giới thiệu nội dung chính của bài học
b. Bài mới
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
14ph
16ph
5ph
Hoạt động 1:
?1 : Vì sao 2 đường tròn phân biệt không thể có quá 2 điểm chung?
- GV: Vẽ 1 đường tròn (O) lên bảng và dùng đường tròn bằng dây thép dịch chuyển để HS thấy được lần lượt 3 vị trí tương đối của đường tròn.
- GV: YcHS quan sát kĩ để vẽ lại hình
+ Y/c HS vẽ hình trường hợp 2 đường tròn cắt nhau.
? Hai đường tròn cắt nhau có đặc điểm gì? Đoạn AB gọi là gì ?
+ Y/c HS vẽ hình trường hợp 2 đường tròn tiếp xúc nhau.
? Hai đường tròn tiếp xúc nhau có đặc điểm gì? Điểm A gọi là gì ?
+ Y/c HS vẽ hình trường hợp 2 đường tròn không không giao nhau.
? Hai đường tròn không giao nhau có đặc điểm gì?
Hoạt động 2:
- GV vẽ hình:
+ OO’ là đường nối tâm cắt (O) tại C; D và cắt (O’) tại E; F
? Tại sao đường nối tâm là trục đối xứng của 2 đường tròn đó?
- GV nêu ? 2 và Y/c HS làm bài
? Từ bài tập trên ta rút ra được T/c gì
? GV cho HS phát biểu định lí.
- GV nêu ? 3 và y/c HS làm bài
- GV cho 1 HS lên bảng trình bày.
- Y/c HS trong lớp làm bài.
- GV nhận xét
4. Củng cố.
GV cho HS nhắc lại các vị trí tương đối của 2 đtròn và T/c đường nối tâm.
1. Ba vị trí tương đối của 2 đường tròn.
?1: HS trả lời
+ Vì qua 3 điểm không thẳng hàng ta chỉ xác định được 1 đường tròn. Nếu 2 đường tròn có từ 3 điểm chung trở lên thì chúng sẽ trùng nhau ( Vậy 2 đường tròn phân biệt không thể có nhiều hơn 2 điểm chung.
HS quan sát GV giới thiệu 3 vị trí tương đối của đường tròn.
a – Hai đường tròn cắt nhau.
(O) và (O’) có 2 điểm chung gọi là 2 đường tròn cắt nhau. A và B gọi là 2 giao điểm.
AB gọi là dây chung.
b – Hai đường tròn tiếp xúc nhau
Tiếp xúc ngoài Tiếp xúc trong
- Hai đường tròn tiếp xúc nhau có 1 điểm chung. (A gọi là tiếp điểm)
c– Hai đường tròn không giao nhau
ở ngoài nhau Đựng nhau
- Hai đường tròn không giao nhau không có điểm chung
Tính chất đường nối tâm
- HS: Đkính CD là trục đối xứng của (O). Đường kính EF là trục đối xứng của (O’)
( Đường nối tâm OO’ là trục đối xứng của hình gồm cả 2 đường tròn.
?2: HS lên bảng làm
a) Có OA = OB = R (O)
O’A = O’B = R’ (O’
Ngày soạn: 05.01.2012
TIẾT 33: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được: vị trí tương đối giữa hai đường tròn.
- Hiểu được: Vị trí tương đối giữa hai đường tròn dựa vào số giao điểm
2. Kỹ năng
- Biết cách xét vị trí tương đối giữa hai đường tròn
3. Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận
II. PHƯƠNG PHÁP
- Gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên : Bảng phụ, thước, compa
2. Học sinh : Bài cũ, các nội dung có liên quan
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức (1ph)
Ngày giảng
Tiết thứ
Lớp
Sĩ số
9A
9B
2. Kiểm tra bài cũ (6ph)
- Nêu vị trí tương đối, hệ thức giữa d và R của đường thẳng với đường tròn.
- Nêu tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau?
......................................................................................................................................................
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài (1ph): Giáo viên giới thiệu nội dung chính của bài học
b. Bài mới
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
14ph
16ph
5ph
Hoạt động 1:
?1 : Vì sao 2 đường tròn phân biệt không thể có quá 2 điểm chung?
- GV: Vẽ 1 đường tròn (O) lên bảng và dùng đường tròn bằng dây thép dịch chuyển để HS thấy được lần lượt 3 vị trí tương đối của đường tròn.
- GV: YcHS quan sát kĩ để vẽ lại hình
+ Y/c HS vẽ hình trường hợp 2 đường tròn cắt nhau.
? Hai đường tròn cắt nhau có đặc điểm gì? Đoạn AB gọi là gì ?
+ Y/c HS vẽ hình trường hợp 2 đường tròn tiếp xúc nhau.
? Hai đường tròn tiếp xúc nhau có đặc điểm gì? Điểm A gọi là gì ?
+ Y/c HS vẽ hình trường hợp 2 đường tròn không không giao nhau.
? Hai đường tròn không giao nhau có đặc điểm gì?
Hoạt động 2:
- GV vẽ hình:
+ OO’ là đường nối tâm cắt (O) tại C; D và cắt (O’) tại E; F
? Tại sao đường nối tâm là trục đối xứng của 2 đường tròn đó?
- GV nêu ? 2 và Y/c HS làm bài
? Từ bài tập trên ta rút ra được T/c gì
? GV cho HS phát biểu định lí.
- GV nêu ? 3 và y/c HS làm bài
- GV cho 1 HS lên bảng trình bày.
- Y/c HS trong lớp làm bài.
- GV nhận xét
4. Củng cố.
GV cho HS nhắc lại các vị trí tương đối của 2 đtròn và T/c đường nối tâm.
1. Ba vị trí tương đối của 2 đường tròn.
?1: HS trả lời
+ Vì qua 3 điểm không thẳng hàng ta chỉ xác định được 1 đường tròn. Nếu 2 đường tròn có từ 3 điểm chung trở lên thì chúng sẽ trùng nhau ( Vậy 2 đường tròn phân biệt không thể có nhiều hơn 2 điểm chung.
HS quan sát GV giới thiệu 3 vị trí tương đối của đường tròn.
a – Hai đường tròn cắt nhau.
(O) và (O’) có 2 điểm chung gọi là 2 đường tròn cắt nhau. A và B gọi là 2 giao điểm.
AB gọi là dây chung.
b – Hai đường tròn tiếp xúc nhau
Tiếp xúc ngoài Tiếp xúc trong
- Hai đường tròn tiếp xúc nhau có 1 điểm chung. (A gọi là tiếp điểm)
c– Hai đường tròn không giao nhau
ở ngoài nhau Đựng nhau
- Hai đường tròn không giao nhau không có điểm chung
Tính chất đường nối tâm
- HS: Đkính CD là trục đối xứng của (O). Đường kính EF là trục đối xứng của (O’)
( Đường nối tâm OO’ là trục đối xứng của hình gồm cả 2 đường tròn.
?2: HS lên bảng làm
a) Có OA = OB = R (O)
O’A = O’B = R’ (O’
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất