Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hỗ trợ 1)

Điều tra ý kiến

Nếu bạn là giáo viên thuộc Sở, bạn vui lòng cho biết trường bạn đã hoàn thành thư viện chưa?
Chưa có
Đang xây dựng
Đã có nhưng không hoạt động
Đã có và đang hoạt động tốt

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Bh.png Truong_TH_ninh_dan.jpg Images1.png CD1TRACK_78.mp3 CD1TRACK_77.mp3 CD1TRACK_76.mp3 CD1TRACK_75.mp3 CD1TRACK_74.mp3 CD1TRACK_73.mp3 CD1TRACK_72.mp3 CD1TRACK_71.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HÌNH HỌC 9 KỲ 2 CHUẨN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Quốc Huy (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:03' 20-01-2014
    Dung lượng: 784.1 KB
    Số lượt tải: 122
    Số lượt thích: 0 người
    HỌC KỲ II
    Ngày soạn: 05.01.2012
    TIẾT 33: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nhận biết được: vị trí tương đối giữa hai đường tròn.
    - Hiểu được: Vị trí tương đối giữa hai đường tròn dựa vào số giao điểm
    2. Kỹ năng
    - Biết cách xét vị trí tương đối giữa hai đường tròn
    3. Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận
    II. PHƯƠNG PHÁP
    - Gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
    III. CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên : Bảng phụ, thước, compa
    2. Học sinh : Bài cũ, các nội dung có liên quan
    IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
    1. Ổn định tổ chức (1ph)
    Ngày giảng
    Tiết thứ
    Lớp
    Sĩ số
    
    
    
    9A
    
    
    
    
    9B
    
    
    2. Kiểm tra bài cũ (6ph)
    - Nêu vị trí tương đối, hệ thức giữa d và R của đường thẳng với đường tròn.
    - Nêu tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau?
    ......................................................................................................................................................
    3. Bài mới
    a. Giới thiệu bài (1ph): Giáo viên giới thiệu nội dung chính của bài học
    b. Bài mới

    TG
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    
     14ph

































    16ph
































    5ph
     Hoạt động 1:
    ?1 : Vì sao 2 đường tròn phân biệt không thể có quá 2 điểm chung?
    - GV: Vẽ 1 đường tròn (O) lên bảng và dùng đường tròn bằng dây thép dịch chuyển để HS thấy được lần lượt 3 vị trí tương đối của đường tròn.
    - GV: YcHS quan sát kĩ để vẽ lại hình
    + Y/c HS vẽ hình trường hợp 2 đường tròn cắt nhau.




    ? Hai đường tròn cắt nhau có đặc điểm gì? Đoạn AB gọi là gì ?


    + Y/c HS vẽ hình trường hợp 2 đường tròn tiếp xúc nhau.

    ? Hai đường tròn tiếp xúc nhau có đặc điểm gì? Điểm A gọi là gì ?


    + Y/c HS vẽ hình trường hợp 2 đường tròn không không giao nhau.


    ? Hai đường tròn không giao nhau có đặc điểm gì?


    Hoạt động 2:
    - GV vẽ hình:

    + OO’ là đường nối tâm cắt (O) tại C; D và cắt (O’) tại E; F

    ? Tại sao đường nối tâm là trục đối xứng của 2 đường tròn đó?


    - GV nêu ? 2 và Y/c HS làm bài

    
    ? Từ bài tập trên ta rút ra được T/c gì


    ? GV cho HS phát biểu định lí.

    - GV nêu ? 3 và y/c HS làm bài

    - GV cho 1 HS lên bảng trình bày.

    - Y/c HS trong lớp làm bài.
    - GV nhận xét






    4. Củng cố.
    GV cho HS nhắc lại các vị trí tương đối của 2 đtròn và T/c đường nối tâm.
    1. Ba vị trí tương đối của 2 đường tròn.
    ?1: HS trả lời
    + Vì qua 3 điểm không thẳng hàng ta chỉ xác định được 1 đường tròn. Nếu 2 đường tròn có từ 3 điểm chung trở lên thì chúng sẽ trùng nhau ( Vậy 2 đường tròn phân biệt không thể có nhiều hơn 2 điểm chung.
    HS quan sát GV giới thiệu 3 vị trí tương đối của đường tròn.
    a – Hai đường tròn cắt nhau.
    
    (O) và (O’) có 2 điểm chung gọi là 2 đường tròn cắt nhau. A và B gọi là 2 giao điểm.
    AB gọi là dây chung.
    b – Hai đường tròn tiếp xúc nhau
    
    Tiếp xúc ngoài Tiếp xúc trong
    - Hai đường tròn tiếp xúc nhau có 1 điểm chung. (A gọi là tiếp điểm)
    c– Hai đường tròn không giao nhau
    
    ở ngoài nhau Đựng nhau
    - Hai đường tròn không giao nhau không có điểm chung

    Tính chất đường nối tâm

    
    - HS: Đkính CD là trục đối xứng của (O). Đường kính EF là trục đối xứng của (O’)
    ( Đường nối tâm OO’ là trục đối xứng của hình gồm cả 2 đường tròn.
    ?2: HS lên bảng làm
    a) Có OA = OB = R (O)
    O’A = O’B = R’ (O’
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓