Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
hd boi duong

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Minh Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:54' 12-04-2012
Dung lượng: 790.5 KB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Đặng Minh Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:54' 12-04-2012
Dung lượng: 790.5 KB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
Tóm tắt kiến thức cơ bản và hướng dẫn ôn thi học sinh giỏi.
Môn :Hóa học 9
-----------------***----------------
Người soạn : Nguyễn Hồng Thành
Phần I : Hoá Học vô cơ
Chuyên đề 1 - Bài toán nhận biết - phân biệt - tách các chất .
A - Bài toán nhận biết , phân biệt các chất :
1) Kim loại :
- Dùng nước nhận biết các kim loại : Li, K , Na ,Ca , Ba (Hiện tượng quan sát : Kim loại tan dần và có khí không màu thoát ra ).
VD : 2Na + 2H2O ( 2NaOH + H2(
Ca + 2H2O ( Ca(OH)2 + H2(
- Thêm tiếp dung dịch Na2CO3 (Hoặc sục khí CO2) vào dung dịch thu được có kết tủa trắng xuất hiện thì mẫu ban đầu là Ca hoặc Ba , không có kết tủa thì mẫu ban đầu là K , Li hoặc Na .
VD : Ca(OH)2 + Na2CO3 ( CaCO3( + 2NaOH
Ba(OH)2 + CO2 ( BaCO3( + H2O
- Dùng dung dịch kiềm(đặc) nhận biết Al , Zn : Al , Zn tan dần ,có khí không màu thoát ra .
VD : 2Al + 2NaOH + 2H2O ( 2NaAlO2 + 3H2(
Zn + 2NaOH ( Na2ZnO2 + H2(
- Dùng dung dịch HCl hoặc H2SO4 loãng để nhận biết kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động của kim loại ( Kim loại tan dần và có khí không màu thoát ra ).Kim loại đứng sau H trong dãy không tan .
VD : Fe + H2SO4 ( FeSO4 + H2(
Cu + H2SO4 (loãng) ( Không phản ứng
*Lưu ý : - Nếu có nhiều kim loại tan được trong axit thì tiếp tục nhận biết dung dịch muối tạo ra
- Riêng Fe và Al không tan trong HNO3 , H2SO4 đặc nguội .
2) Hợp chất :
- Dùng quì tím nhận biết dung dịch muối ,axit ,bazơ : Axit chuyển màu quì tím thành đỏ ,bazơ chuyển màu quì tím thành xanh ,muối trung hoà không làm chuyển màu quì tím .
- Dung dịch bazơ làm dung dịch Phênolphtalêin không màu thành màu đỏ .(Lưu ý : Phương pháp này chỉ nhận biết dung dịch bazơ ) .
* Nhận biết gốc axit :
- Gốc (=CO3 ,-HCO3 ) + D2 axit (HCl,H2SO4) ( Khí không màu CO2 thoát ra .
- Gốc (=SO3 ,-HSO3 ) + D2 axit (HCl,H2SO4) ( Khí không màu,mùi hắc SO2 thoát ra .
- Gốc (=SO4 ,=CO3 ,H2SO4) + D2 BaCl2,Ba(NO3 )2 ,Ba(OH)2 ( Kết tủa trắng (BaSO4,BaCO3)
- Gốc (=S) + D2 Pb(NO3)2,Cu(NO3 )2 ( Kết tủa đen (CuS,PbS)
- Gốc (-Cl) + D2 AgNO3 ( Kết tủa trắng (AgCl)
- Gốc ((PO4) + D2 AgNO3 ( Kết tủa vàng (Ag3PO4)
- Gốc (NH4-) + D2 NaOH ( Khí mùi khai bay ra (NH3)
* Nhận biết dung dịch bazơ:
- Sục khí CO2 hoặc dung dịch Na2CO3 , H2SO4 vào các dung dịch .Dung dịch có xuất hiện kết tủa trắng là Ca(OH)2 ,Ba(OH)2 ,còn lại là NaOH ,KOH không xuất hiện kết tủa .
VD : Ca(OH)2 + Na2CO3 ( CaCO3( + 2NaOH
Ba(OH)2 + CO2 ( BaCO3( + H2O
*Nhận biết các kim loại trong muối :
- Cho lần lượt các dung dịch muối tác dụng với dung dịch bazơ tới dư (NaOH ,KOH) . Hiện tượng :
+ Muối Al (III) ,Zn (II) ( xuất hiện kết tủa keo trắng (Al(OH)3,Zn(OH)2 ),sau đó kết tủa tan .
VD : AlCl3 + 3NaOH ( Al(OH)3
Môn :Hóa học 9
-----------------***----------------
Người soạn : Nguyễn Hồng Thành
Phần I : Hoá Học vô cơ
Chuyên đề 1 - Bài toán nhận biết - phân biệt - tách các chất .
A - Bài toán nhận biết , phân biệt các chất :
1) Kim loại :
- Dùng nước nhận biết các kim loại : Li, K , Na ,Ca , Ba (Hiện tượng quan sát : Kim loại tan dần và có khí không màu thoát ra ).
VD : 2Na + 2H2O ( 2NaOH + H2(
Ca + 2H2O ( Ca(OH)2 + H2(
- Thêm tiếp dung dịch Na2CO3 (Hoặc sục khí CO2) vào dung dịch thu được có kết tủa trắng xuất hiện thì mẫu ban đầu là Ca hoặc Ba , không có kết tủa thì mẫu ban đầu là K , Li hoặc Na .
VD : Ca(OH)2 + Na2CO3 ( CaCO3( + 2NaOH
Ba(OH)2 + CO2 ( BaCO3( + H2O
- Dùng dung dịch kiềm(đặc) nhận biết Al , Zn : Al , Zn tan dần ,có khí không màu thoát ra .
VD : 2Al + 2NaOH + 2H2O ( 2NaAlO2 + 3H2(
Zn + 2NaOH ( Na2ZnO2 + H2(
- Dùng dung dịch HCl hoặc H2SO4 loãng để nhận biết kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động của kim loại ( Kim loại tan dần và có khí không màu thoát ra ).Kim loại đứng sau H trong dãy không tan .
VD : Fe + H2SO4 ( FeSO4 + H2(
Cu + H2SO4 (loãng) ( Không phản ứng
*Lưu ý : - Nếu có nhiều kim loại tan được trong axit thì tiếp tục nhận biết dung dịch muối tạo ra
- Riêng Fe và Al không tan trong HNO3 , H2SO4 đặc nguội .
2) Hợp chất :
- Dùng quì tím nhận biết dung dịch muối ,axit ,bazơ : Axit chuyển màu quì tím thành đỏ ,bazơ chuyển màu quì tím thành xanh ,muối trung hoà không làm chuyển màu quì tím .
- Dung dịch bazơ làm dung dịch Phênolphtalêin không màu thành màu đỏ .(Lưu ý : Phương pháp này chỉ nhận biết dung dịch bazơ ) .
* Nhận biết gốc axit :
- Gốc (=CO3 ,-HCO3 ) + D2 axit (HCl,H2SO4) ( Khí không màu CO2 thoát ra .
- Gốc (=SO3 ,-HSO3 ) + D2 axit (HCl,H2SO4) ( Khí không màu,mùi hắc SO2 thoát ra .
- Gốc (=SO4 ,=CO3 ,H2SO4) + D2 BaCl2,Ba(NO3 )2 ,Ba(OH)2 ( Kết tủa trắng (BaSO4,BaCO3)
- Gốc (=S) + D2 Pb(NO3)2,Cu(NO3 )2 ( Kết tủa đen (CuS,PbS)
- Gốc (-Cl) + D2 AgNO3 ( Kết tủa trắng (AgCl)
- Gốc ((PO4) + D2 AgNO3 ( Kết tủa vàng (Ag3PO4)
- Gốc (NH4-) + D2 NaOH ( Khí mùi khai bay ra (NH3)
* Nhận biết dung dịch bazơ:
- Sục khí CO2 hoặc dung dịch Na2CO3 , H2SO4 vào các dung dịch .Dung dịch có xuất hiện kết tủa trắng là Ca(OH)2 ,Ba(OH)2 ,còn lại là NaOH ,KOH không xuất hiện kết tủa .
VD : Ca(OH)2 + Na2CO3 ( CaCO3( + 2NaOH
Ba(OH)2 + CO2 ( BaCO3( + H2O
*Nhận biết các kim loại trong muối :
- Cho lần lượt các dung dịch muối tác dụng với dung dịch bazơ tới dư (NaOH ,KOH) . Hiện tượng :
+ Muối Al (III) ,Zn (II) ( xuất hiện kết tủa keo trắng (Al(OH)3,Zn(OH)2 ),sau đó kết tủa tan .
VD : AlCl3 + 3NaOH ( Al(OH)3
 






Các ý kiến mới nhất