Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GIAO AN TOAN 9 CHUONG 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Chung
Ngày gửi: 16h:52' 06-08-2015
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Chung
Ngày gửi: 16h:52' 06-08-2015
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 18/3/2015
Tiết 60: LUYỆN TẬP
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố hệ thức Vi ét, ứng dụng của hệ thức viets để tìm hai số khi biết tổng và tích, giải phương trình bậc hai.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng vận dụng hệ thức Vi ét để tính tổng, tích các nghiệm, nhẩm nghiệm của PT trong các trường hợp a + b + c = 0 và a - b + c = 0. Tìm 2 số khi biết tổng và tích.
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thân chính xác toán học qua bài, nghiêm túc và tích cực học tập
II . CHUẨN BỊ: GV: phấn màu, máy tính cầm tay. Lựa chọn bài tập.
HS: học thuộc hệ thức Viét, các áp dụng của nó, làm bài tập.
III. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp, luyện tập.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1) Tổ chức: (1p)
Thứ
Ngày dạy
Lớp
Tiết
Sĩ số
Tên HS vắng
9A
9B
2) Kiểm tra: (6p)
- Phát biểu hệ thức Vi ét và các áp dụng của nó?
3)Bài mới:
T/g
Hoạt động của GV
H/ động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài tập
8p
GV: Tính nhẩm tổng và tích nghiệm của PT bậc hai khi PT có điều kiện gì?
GV: Để biết PT có nghiệm hay không ta làm ntn?
GV yêu cầu 3 HS lên bảng làm
GVnhận xét bổ xung
GV: Qua bài tập trên rút ra cách giải bài tập?
HS đọc yêu cầu của bài
HS PT có 1 nghiệm ; 2 nghiệm
HS Tính ( hoặc (’
3 HS làm đồng thời
HS nhận xét
HS tính ( ((’) ; ( > 0 tính tổng và tích 2 nghiệm
Bài tập 1: Không giải PT hãy dùng hệ thức Viét tính tổng và tích của các nghiệm PT sau:
a) 2x2 - 7x + 2 = 0
( = (- 7)2 - 4.2.2 = 33 > 0
( x1 + x2 = 3,5 ;
x1. x2 = 1
b) 2x2 + 9x + 7 = 0
có a - b + c = 2 - 9 + 7 = 0 ( PT có nghiệm x1 = -1 ; x2 = -3,5
c) 5x2 + x + 2 = 0
( = 1 - 4.5.2 = - 39 < 0 PT vô nghiệm
Hoạt động 2: Luyện tập
27p
? Có những cách nào để Bài tập 31: (sgk/54)
GV yêu cầu HS thực hiện
Lưu ý HS đối với mỗi PT cần xác định rõ
a + b + c = 0 hay
a - b + c = 0 để nhẩm nghiệm
GV: Trong câu d để PT này tồn tại cần điều kiện gì?
GV: Thực hiện nhẩm nghiệm?
Bài tập 32: sgk/54 Tìm hai số u và v trong mỗi trường hợp sau:
GV: Nêu yêu cầu của bài?
GV: Tìm u và v ta làm ntn?
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ sau đó gọi HS trình bày
GV nhấn mạnh lại cách tìm 2 số khi biết tổng và tích của nó
Bài tập 33: Sgk/54
GV: Bài toán cho biết gì? yêu cầu gì?
GV: Từ PT ax2 + bx + c = 0 đặt nhân tử chung là a suy ra ta có kết quả nào?
GV: hướng dẫn HS c/m
GV: cho HS áp dụng làm VD: phân tích thành nhân tử
GV: PT 2x2 - 5x + 3 = 0 có nghiệm bằng bao nhiêu ?
GV chốt lại cách phân tích
HS a + b + c = 0
a - b + c = 0
HS thực hiện trên bảng
HS m khác 1
HS trả lời tại chỗ
HS đọc đề bài
HS tìm u, v là nghiệm của PT nào; giải PT bậc hai đó
HS trình bày trên bảng
HS cả lớp nhận xét
HS nghe hiểu
HS đọc đề bài
HS trả lời
HS trả lời
HS theo dõi
HS x1 = 1 ;
x2 = 3/2
vì a + c + b = 0
Bài tập 31: (sgk/54) Tính nhẩm nghiệm của các PT sau
a) 1,5x2 - 1,6x + 0,1 =
Tiết 60: LUYỆN TẬP
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố hệ thức Vi ét, ứng dụng của hệ thức viets để tìm hai số khi biết tổng và tích, giải phương trình bậc hai.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng vận dụng hệ thức Vi ét để tính tổng, tích các nghiệm, nhẩm nghiệm của PT trong các trường hợp a + b + c = 0 và a - b + c = 0. Tìm 2 số khi biết tổng và tích.
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thân chính xác toán học qua bài, nghiêm túc và tích cực học tập
II . CHUẨN BỊ: GV: phấn màu, máy tính cầm tay. Lựa chọn bài tập.
HS: học thuộc hệ thức Viét, các áp dụng của nó, làm bài tập.
III. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp, luyện tập.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1) Tổ chức: (1p)
Thứ
Ngày dạy
Lớp
Tiết
Sĩ số
Tên HS vắng
9A
9B
2) Kiểm tra: (6p)
- Phát biểu hệ thức Vi ét và các áp dụng của nó?
3)Bài mới:
T/g
Hoạt động của GV
H/ động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài tập
8p
GV: Tính nhẩm tổng và tích nghiệm của PT bậc hai khi PT có điều kiện gì?
GV: Để biết PT có nghiệm hay không ta làm ntn?
GV yêu cầu 3 HS lên bảng làm
GVnhận xét bổ xung
GV: Qua bài tập trên rút ra cách giải bài tập?
HS đọc yêu cầu của bài
HS PT có 1 nghiệm ; 2 nghiệm
HS Tính ( hoặc (’
3 HS làm đồng thời
HS nhận xét
HS tính ( ((’) ; ( > 0 tính tổng và tích 2 nghiệm
Bài tập 1: Không giải PT hãy dùng hệ thức Viét tính tổng và tích của các nghiệm PT sau:
a) 2x2 - 7x + 2 = 0
( = (- 7)2 - 4.2.2 = 33 > 0
( x1 + x2 = 3,5 ;
x1. x2 = 1
b) 2x2 + 9x + 7 = 0
có a - b + c = 2 - 9 + 7 = 0 ( PT có nghiệm x1 = -1 ; x2 = -3,5
c) 5x2 + x + 2 = 0
( = 1 - 4.5.2 = - 39 < 0 PT vô nghiệm
Hoạt động 2: Luyện tập
27p
? Có những cách nào để Bài tập 31: (sgk/54)
GV yêu cầu HS thực hiện
Lưu ý HS đối với mỗi PT cần xác định rõ
a + b + c = 0 hay
a - b + c = 0 để nhẩm nghiệm
GV: Trong câu d để PT này tồn tại cần điều kiện gì?
GV: Thực hiện nhẩm nghiệm?
Bài tập 32: sgk/54 Tìm hai số u và v trong mỗi trường hợp sau:
GV: Nêu yêu cầu của bài?
GV: Tìm u và v ta làm ntn?
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ sau đó gọi HS trình bày
GV nhấn mạnh lại cách tìm 2 số khi biết tổng và tích của nó
Bài tập 33: Sgk/54
GV: Bài toán cho biết gì? yêu cầu gì?
GV: Từ PT ax2 + bx + c = 0 đặt nhân tử chung là a suy ra ta có kết quả nào?
GV: hướng dẫn HS c/m
GV: cho HS áp dụng làm VD: phân tích thành nhân tử
GV: PT 2x2 - 5x + 3 = 0 có nghiệm bằng bao nhiêu ?
GV chốt lại cách phân tích
HS a + b + c = 0
a - b + c = 0
HS thực hiện trên bảng
HS m khác 1
HS trả lời tại chỗ
HS đọc đề bài
HS tìm u, v là nghiệm của PT nào; giải PT bậc hai đó
HS trình bày trên bảng
HS cả lớp nhận xét
HS nghe hiểu
HS đọc đề bài
HS trả lời
HS trả lời
HS theo dõi
HS x1 = 1 ;
x2 = 3/2
vì a + c + b = 0
Bài tập 31: (sgk/54) Tính nhẩm nghiệm của các PT sau
a) 1,5x2 - 1,6x + 0,1 =
 






Các ý kiến mới nhất