Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Hải
Ngày gửi: 01h:58' 08-10-2022
Dung lượng: 287.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Hải
Ngày gửi: 01h:58' 08-10-2022
Dung lượng: 287.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10: TIÊN ĐỀ EUCLID. TÍNH CHẤT HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.
Thời lượng: 02 Tiết. Tiết theo PPCT: T7-T8
Ngày soạn: 09/10/2022
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhận biết Tiên đề Euclid về đường thẳng song song. Mô tả một số tính chất của
hai đường thẳng song song.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá; Năng lực giao tiếp và hợp
tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong
thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
các đối tượng đã cho và nội dung bài học tiên đề Euclid, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để
giải quyết các bài toán tính toán, bài toán suy luận ở mức độ đơn giản. Sử dụng công cụ, phương
tiện học toán: vẽ hình theo yêu cầu bài học.
3. Phẩm chất: Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ
động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ,
và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, êke vuông.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước eke vuông...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TH
Ứ
.....
.....
.....
.....
*Tổ chức:
NGÀY
TIẾT
LỚP
SĨ SỐ
TÊN HỌC SINH VẮNG
..../....../2022
..../....../2022
..../....../2022
..../....../2022
.....
.....
.....
.....
7A2
7A2
7A3
7A3
...../.....
...../.....
...../.....
...../.....
.........................................................................
.........................................................................
.........................................................................
.........................................................................
*Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống mở đầu bài học, tạo hứng thú cho HS.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về tiên đề Euclid.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu, quan sát phần trình
chiếu của GV. Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a, chúng ta đã biết cách vẽ một đường thẳng
b đi qua điểm M và song song với a. Vậy có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng b như vậy?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: “Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: TIÊN ĐỀ EUCLID VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
a) Mục tiêu: Nhận biết tiên đề Euclid. HS tìm hiểu về sử dụng tiên đề Euclid để chứng tỏ một
trong hai đường thẳng song song thì nó cũng cắt đường thẳng còn lại.
b) Nội dung:HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi, làm HĐ 1, đọc suy luận các nội dung được đưa ra,
làm Luyện tập 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về Tiên đề Euclid, chỉ ra được tính chất của các
đường thẳng có áp dụng tiên đề Euclid.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS làm theo 1.Tiên đề Euclid về đường thẳng
nhóm đôi HĐ1. Từ đó HS rút ra nhận đinh qua điểm M song song
nằm ngoài đường thẳng a vẽ được bao nhiêu đường HĐ 1:
thẳng song song với a? (vẽ được một đường thẳng).
- GV đưa ra Tiên đề Euclid, HS nhắc lại.
- GV cho HS nhận xét rút ra kết luận về Hình 3.32.
- GV có thể giới thiệu sơ lược vì sao gọi là tiên đề. Tiên
đề là một phát biểu được coi là đúng, để làm tiền đề
hoặc xuất phát điểm cho các suy luận tiếp theo. Ta thừa
nhận tính chất đó.
Đường thẳng b và c trùng nhau.
- GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 1, trình bày chiếu hình ảnh Tiên đề Euclid:
về đường thẳng c cắt đường thẳng a tại M, a // b, yêu Qua một điểm ở ngoài một đường
cầu HS:
thẳng, chỉ có một đường thẳng song
+ Dự đoán liệu c có cắt đường thẳng b không? (c cắt song với đường thẳng đó.
đường thẳng b).
Nhận xét:
+ Sử dụng tiên đề Euclid hãy chỉ ra c có thể song song Nếu điểm M nằm ngoài đường thẳng
với đường thẳng b được không? (c không song song b a thì đường thẳng b đi qua M và song
vì nếu c song song b, mà c lại qua M thì a và c trùng song với a là duy nhất.
nhau).
Ví dụ 1 (SGK -tr51)
- HS đọc lại nội dung Ví dụ trong SGK, từ đó rút ra
Chú ý.
- GV cho HS làm Luyện tập 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi SGK, chú ý Chú ý:
nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. HS Từ tiên đề Euclid ta suy ra được: Nếu
làm theo cặp thảo luận làm HĐ1.Suy nghĩ trả lời câu một đường thẳng cắt một trong hai
hỏi, phần Ví dụ và Luyện tập 1.
đường thẳng song song thì nó cũng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS giơ tay phát biểu, lên cắt đường thẳng còn lại.
bảng trình bày. Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho Luyện tập 1:
bạn.
Phát biểu đúng: (1).
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm: Tiên đề Euclid; a // b và c cắt a thì
c cũng cắt b.
HOẠT ĐỘNG 2: TÍNH CHẤT CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
a) Mục tiêu: Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song. Tìm hiểu cách trình bày một
bài tính góc dựa vào tính chất của hai đường thẳng song song. Áp dụng tính chất đã học làm bài
tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, làm HĐ 2,
Luyện tập 2, đọc hiểu Ví dụ 2.
c) Sản phẩm: HS nêu được tính chất của hai đường thẳng song song, giải được các bài tập tính
toán áp dụng tính chất hai đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: Buổi trước ta đã học về dấu hiệu
nhận biết 2 đường thẳng song song, nếu
có 1 cặp góc so le trong hoặc đồng vị
bằng nhau thì 2 đường thẳng song song.
Vậy ngược lại nếu có 2 đường thẳng
song song thì đường thẳng thứ 3 cắt 2
đường tạo các góc có tính chất như thế
nào?
- GV cho HS làm HĐ2 theo nhóm 4. GV
có câu hỏi:
+ áp dụng tính chất vừa học nếu a // b, kẻ
đường thẳng c cắt a thì c có cắt b không?
+ kết hợp kết quả của HĐ2, rút ra tính
chất gì của hai đường thẳng song song?
Sau khi đã có tính chất, có thể hỏi thêm:
+ Vậy hai góc trong cùng phía có tính
chất gì? (hai góc trong cùng phía bù
nhau).
- GV cho HS đọc Ví dụ 2, yêu cầu HS
trình bày lại.
- HS áp dụng tính chất làm Luyện tập 2
theo nhóm 4.
Từ đó khái quát một đường thẳng vuông
góc với một trong hai đường thẳng song
song thì nó có vuông góc với đường
thẳng kia không.
-> Rút ra nhận xét.
- GV yêu cầu HS đọc Nhận xét, viết lại
dưới dạng kí hiệu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức.
- HS làm theo nhóm HĐ 2, Luyện tập 2.
- GV: quan sát và trợ giúp, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Đại diện nhóm trình bày kết quả HĐ 2,
Luyện tập 2.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Tính chất của hai đường thẳng song song
HĐ 2:
a) Hai góc so le trong bằng nhau.
b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
Tính chất:
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song
song thì:
- Hai góc so le trong bằng nhau.
- Hai góc đồng vị bằng nhau.
Ví dụ 2 (SGK – tr52)
Luyện tập 2
1.
a) Hai góc AMN và ABC ở vị trí hai góc đồng vị,
suy ra
Mà hai góc AMN và BMN là hai góc kề bù
.
b) Làm tương tự câu a. Hoặc sử dụng hai góc trong
cùng phía là CNM và ACB, thì ta có:
.
2.
Vì
nên
le trong với nhau).
Suy ra
.
Nhận xét:
(hai góc so
+)
+)
.
.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tiên đề Euclid và tính chất của hai đường thẳng
song song.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm Bài 3.17, 3.18, 3.19 (SGK – tr53).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về tính số đo góc, giải thích 2 đường thẳng song song
dựa vào tính chất hai đường thẳng song, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. Tổ chức cho
HS hoạt động theo nhóm 2 làm Bài 3.17, 3.18, 3.19 (SGK – tr53).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành
các bài tập GV yêu cầu. GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú
ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt đáp án. Nhận xét thái độ làm việc, phương án
trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương
Bài 3.17:
Bài 3.18:
.
a) Ta có:
, mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra Am // By (dấu
hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
b) Ta có Am // By, suy ra
Bài 3.19:
(hai góc đồng vị).
a) Ta có
, mà hai góc này ở vị trí đồng vị, suy ra xx' // yy' (dấu hiệu
nhận biết hai đường thẳng song song).
b) Ta có xx' // yy', suy ra
(hai góc so le trong).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về về tiên đề
Euclid và tính chất của hai đường thẳng song song.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài 3.21, Bài 3.23
(SGK -tr54).
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ?: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài
3.21, Bài 3.23 (SGK -tr54). Giới thiệu về nhà toán học Euclid, giao về nhà cho HS tìm hiểu thêm
về: Các nghiên cứu nổi tiếng của nhà toán học Euclid; Bộ sách “Cơ bản” của nhà toán học này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận : Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác
theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định : GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của
học sinh hay mắc phải.
Đáp án:
Bài 3.21.
a) Ta có
, mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra Ax' // By (dấu hiệu nhận
biết hai đường thẳng song song).
b) Ta có
mà Ax' // By, suy ra
.
Bài 3.23.
a) Góc MNE và góc NEF là hai góc so le trong bằng nhau, suy ra MN // EF.
b) Góc DKH và góc DFE là hai góc đồng vị bằng nhau, suy ra HK // EF.
c) Vì HK // EF và MN // EF nên HK // MN.
Giới thiệu về nhà toán học Euclid.
Euclid, tác giả của Elements (“Các yếu tố cơ bản” hay “Cơ sở”), tác phẩm hình học vĩ đại nhất của
mọi thời đại.
Educlid còn là tác giả của nhiều công trình khác, một số còn giữ được đến ngày nay, một số đã
mất một phần hay hoàn toàn. Nếu nói những công trình có tính chất lý thuyết, trước hết ta phải
kể Data (Các dữ kiện), một tài liệu bổ sung cho Elements bao gồm 94 mệnh đề (bài tập), thí dụ
như về các tính chất của các đại lượng tỉ lệ, các gia số tỉ lệ, tức là những hàm tuyến tính theo
ngôn ngữ của chúng ta ngày nay; những hình đồng dạng, v.v…
Elements bao gồm 13 Quyển (tức Chương) với tổng cộng 465 mệnh đề. Quyển I bắt đầu bằng
những định nghĩa sơ bộ cần thiết, các định đề (postulates) và tiên đề (axioms). Các định đề và tiên
đề là những mệnh đề phải được công nhận khi chúng ta đi ngược từ một mệnh đề về những mệnh
đề mà từ đó sẽ suy ra mệnh đề ấy và quá trình đi ngược lại này đến một lúc nào đó phải dừng lại.
Những mệnh đề là những “khái niệm thông thường” (common notions) được gọi là “tiên đề” –
những chân lý tự nó là hiển nhiên.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT, các bài còn lại trong SGK
Tìm hiểu thêm về nhà toán học Euclid.
Chuẩn bị bài mới “Định lí và chứng minh định lí”.
Vân Cơ, ngày
tháng năm 2022
DUYỆT CỦA TCM
Cao Thị Mỹ Bình
Thời lượng: 02 Tiết. Tiết theo PPCT: T7-T8
Ngày soạn: 09/10/2022
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhận biết Tiên đề Euclid về đường thẳng song song. Mô tả một số tính chất của
hai đường thẳng song song.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá; Năng lực giao tiếp và hợp
tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong
thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
các đối tượng đã cho và nội dung bài học tiên đề Euclid, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để
giải quyết các bài toán tính toán, bài toán suy luận ở mức độ đơn giản. Sử dụng công cụ, phương
tiện học toán: vẽ hình theo yêu cầu bài học.
3. Phẩm chất: Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ
động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ,
và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, êke vuông.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước eke vuông...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TH
Ứ
.....
.....
.....
.....
*Tổ chức:
NGÀY
TIẾT
LỚP
SĨ SỐ
TÊN HỌC SINH VẮNG
..../....../2022
..../....../2022
..../....../2022
..../....../2022
.....
.....
.....
.....
7A2
7A2
7A3
7A3
...../.....
...../.....
...../.....
...../.....
.........................................................................
.........................................................................
.........................................................................
.........................................................................
*Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống mở đầu bài học, tạo hứng thú cho HS.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về tiên đề Euclid.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu, quan sát phần trình
chiếu của GV. Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a, chúng ta đã biết cách vẽ một đường thẳng
b đi qua điểm M và song song với a. Vậy có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng b như vậy?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: “Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: TIÊN ĐỀ EUCLID VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
a) Mục tiêu: Nhận biết tiên đề Euclid. HS tìm hiểu về sử dụng tiên đề Euclid để chứng tỏ một
trong hai đường thẳng song song thì nó cũng cắt đường thẳng còn lại.
b) Nội dung:HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi, làm HĐ 1, đọc suy luận các nội dung được đưa ra,
làm Luyện tập 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về Tiên đề Euclid, chỉ ra được tính chất của các
đường thẳng có áp dụng tiên đề Euclid.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS làm theo 1.Tiên đề Euclid về đường thẳng
nhóm đôi HĐ1. Từ đó HS rút ra nhận đinh qua điểm M song song
nằm ngoài đường thẳng a vẽ được bao nhiêu đường HĐ 1:
thẳng song song với a? (vẽ được một đường thẳng).
- GV đưa ra Tiên đề Euclid, HS nhắc lại.
- GV cho HS nhận xét rút ra kết luận về Hình 3.32.
- GV có thể giới thiệu sơ lược vì sao gọi là tiên đề. Tiên
đề là một phát biểu được coi là đúng, để làm tiền đề
hoặc xuất phát điểm cho các suy luận tiếp theo. Ta thừa
nhận tính chất đó.
Đường thẳng b và c trùng nhau.
- GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 1, trình bày chiếu hình ảnh Tiên đề Euclid:
về đường thẳng c cắt đường thẳng a tại M, a // b, yêu Qua một điểm ở ngoài một đường
cầu HS:
thẳng, chỉ có một đường thẳng song
+ Dự đoán liệu c có cắt đường thẳng b không? (c cắt song với đường thẳng đó.
đường thẳng b).
Nhận xét:
+ Sử dụng tiên đề Euclid hãy chỉ ra c có thể song song Nếu điểm M nằm ngoài đường thẳng
với đường thẳng b được không? (c không song song b a thì đường thẳng b đi qua M và song
vì nếu c song song b, mà c lại qua M thì a và c trùng song với a là duy nhất.
nhau).
Ví dụ 1 (SGK -tr51)
- HS đọc lại nội dung Ví dụ trong SGK, từ đó rút ra
Chú ý.
- GV cho HS làm Luyện tập 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi SGK, chú ý Chú ý:
nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. HS Từ tiên đề Euclid ta suy ra được: Nếu
làm theo cặp thảo luận làm HĐ1.Suy nghĩ trả lời câu một đường thẳng cắt một trong hai
hỏi, phần Ví dụ và Luyện tập 1.
đường thẳng song song thì nó cũng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS giơ tay phát biểu, lên cắt đường thẳng còn lại.
bảng trình bày. Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho Luyện tập 1:
bạn.
Phát biểu đúng: (1).
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm: Tiên đề Euclid; a // b và c cắt a thì
c cũng cắt b.
HOẠT ĐỘNG 2: TÍNH CHẤT CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
a) Mục tiêu: Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song. Tìm hiểu cách trình bày một
bài tính góc dựa vào tính chất của hai đường thẳng song song. Áp dụng tính chất đã học làm bài
tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, làm HĐ 2,
Luyện tập 2, đọc hiểu Ví dụ 2.
c) Sản phẩm: HS nêu được tính chất của hai đường thẳng song song, giải được các bài tập tính
toán áp dụng tính chất hai đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: Buổi trước ta đã học về dấu hiệu
nhận biết 2 đường thẳng song song, nếu
có 1 cặp góc so le trong hoặc đồng vị
bằng nhau thì 2 đường thẳng song song.
Vậy ngược lại nếu có 2 đường thẳng
song song thì đường thẳng thứ 3 cắt 2
đường tạo các góc có tính chất như thế
nào?
- GV cho HS làm HĐ2 theo nhóm 4. GV
có câu hỏi:
+ áp dụng tính chất vừa học nếu a // b, kẻ
đường thẳng c cắt a thì c có cắt b không?
+ kết hợp kết quả của HĐ2, rút ra tính
chất gì của hai đường thẳng song song?
Sau khi đã có tính chất, có thể hỏi thêm:
+ Vậy hai góc trong cùng phía có tính
chất gì? (hai góc trong cùng phía bù
nhau).
- GV cho HS đọc Ví dụ 2, yêu cầu HS
trình bày lại.
- HS áp dụng tính chất làm Luyện tập 2
theo nhóm 4.
Từ đó khái quát một đường thẳng vuông
góc với một trong hai đường thẳng song
song thì nó có vuông góc với đường
thẳng kia không.
-> Rút ra nhận xét.
- GV yêu cầu HS đọc Nhận xét, viết lại
dưới dạng kí hiệu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức.
- HS làm theo nhóm HĐ 2, Luyện tập 2.
- GV: quan sát và trợ giúp, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Đại diện nhóm trình bày kết quả HĐ 2,
Luyện tập 2.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Tính chất của hai đường thẳng song song
HĐ 2:
a) Hai góc so le trong bằng nhau.
b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
Tính chất:
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song
song thì:
- Hai góc so le trong bằng nhau.
- Hai góc đồng vị bằng nhau.
Ví dụ 2 (SGK – tr52)
Luyện tập 2
1.
a) Hai góc AMN và ABC ở vị trí hai góc đồng vị,
suy ra
Mà hai góc AMN và BMN là hai góc kề bù
.
b) Làm tương tự câu a. Hoặc sử dụng hai góc trong
cùng phía là CNM và ACB, thì ta có:
.
2.
Vì
nên
le trong với nhau).
Suy ra
.
Nhận xét:
(hai góc so
+)
+)
.
.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tiên đề Euclid và tính chất của hai đường thẳng
song song.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm Bài 3.17, 3.18, 3.19 (SGK – tr53).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về tính số đo góc, giải thích 2 đường thẳng song song
dựa vào tính chất hai đường thẳng song, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. Tổ chức cho
HS hoạt động theo nhóm 2 làm Bài 3.17, 3.18, 3.19 (SGK – tr53).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành
các bài tập GV yêu cầu. GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú
ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt đáp án. Nhận xét thái độ làm việc, phương án
trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương
Bài 3.17:
Bài 3.18:
.
a) Ta có:
, mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra Am // By (dấu
hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
b) Ta có Am // By, suy ra
Bài 3.19:
(hai góc đồng vị).
a) Ta có
, mà hai góc này ở vị trí đồng vị, suy ra xx' // yy' (dấu hiệu
nhận biết hai đường thẳng song song).
b) Ta có xx' // yy', suy ra
(hai góc so le trong).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về về tiên đề
Euclid và tính chất của hai đường thẳng song song.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài 3.21, Bài 3.23
(SGK -tr54).
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ?: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài
3.21, Bài 3.23 (SGK -tr54). Giới thiệu về nhà toán học Euclid, giao về nhà cho HS tìm hiểu thêm
về: Các nghiên cứu nổi tiếng của nhà toán học Euclid; Bộ sách “Cơ bản” của nhà toán học này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận : Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác
theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định : GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của
học sinh hay mắc phải.
Đáp án:
Bài 3.21.
a) Ta có
, mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra Ax' // By (dấu hiệu nhận
biết hai đường thẳng song song).
b) Ta có
mà Ax' // By, suy ra
.
Bài 3.23.
a) Góc MNE và góc NEF là hai góc so le trong bằng nhau, suy ra MN // EF.
b) Góc DKH và góc DFE là hai góc đồng vị bằng nhau, suy ra HK // EF.
c) Vì HK // EF và MN // EF nên HK // MN.
Giới thiệu về nhà toán học Euclid.
Euclid, tác giả của Elements (“Các yếu tố cơ bản” hay “Cơ sở”), tác phẩm hình học vĩ đại nhất của
mọi thời đại.
Educlid còn là tác giả của nhiều công trình khác, một số còn giữ được đến ngày nay, một số đã
mất một phần hay hoàn toàn. Nếu nói những công trình có tính chất lý thuyết, trước hết ta phải
kể Data (Các dữ kiện), một tài liệu bổ sung cho Elements bao gồm 94 mệnh đề (bài tập), thí dụ
như về các tính chất của các đại lượng tỉ lệ, các gia số tỉ lệ, tức là những hàm tuyến tính theo
ngôn ngữ của chúng ta ngày nay; những hình đồng dạng, v.v…
Elements bao gồm 13 Quyển (tức Chương) với tổng cộng 465 mệnh đề. Quyển I bắt đầu bằng
những định nghĩa sơ bộ cần thiết, các định đề (postulates) và tiên đề (axioms). Các định đề và tiên
đề là những mệnh đề phải được công nhận khi chúng ta đi ngược từ một mệnh đề về những mệnh
đề mà từ đó sẽ suy ra mệnh đề ấy và quá trình đi ngược lại này đến một lúc nào đó phải dừng lại.
Những mệnh đề là những “khái niệm thông thường” (common notions) được gọi là “tiên đề” –
những chân lý tự nó là hiển nhiên.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT, các bài còn lại trong SGK
Tìm hiểu thêm về nhà toán học Euclid.
Chuẩn bị bài mới “Định lí và chứng minh định lí”.
Vân Cơ, ngày
tháng năm 2022
DUYỆT CỦA TCM
Cao Thị Mỹ Bình
 






Các ý kiến mới nhất