Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hỗ trợ 1)

Điều tra ý kiến

Nếu bạn là giáo viên thuộc Sở, bạn vui lòng cho biết trường bạn đã hoàn thành thư viện chưa?
Chưa có
Đang xây dựng
Đã có nhưng không hoạt động
Đã có và đang hoạt động tốt

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Bh.png Truong_TH_ninh_dan.jpg Images1.png CD1TRACK_78.mp3 CD1TRACK_77.mp3 CD1TRACK_76.mp3 CD1TRACK_75.mp3 CD1TRACK_74.mp3 CD1TRACK_73.mp3 CD1TRACK_72.mp3 CD1TRACK_71.mp3

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Minh Hải
    Ngày gửi: 01h:58' 08-10-2022
    Dung lượng: 759.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 9: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
    Thời lượng: 02 Tiết. Tiết theo PPCT: T4-T5
    Ngày soạn: 24/9/2022
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Nhận biết các góc tạo bởi một đường
    thẳng cắt hai đường thẳng. Mô tả dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thông qua cặp
    góc so le trong, cặp góc động vị. Nhận biết cách vẽ hai đường thẳng song song.
    2. Năng lực:
    - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá; Năng lực giao tiếp và hợp
    tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong
    thực hành, vận dụng.
    - Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
    các đối tượng đã cho và nội dung bài học về các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường
    thẳng, hai đường thẳng song song và tính chất, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải
    quyết các bài toán. Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Vẽ được hai đường thẳng song song
    bằng dụng cụ học tập.
    3. Phẩm chất: Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
    tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ
    động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ,
    và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, êke vuông.
    2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước eke vuông...), bảng
    nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    TH

    .....
    .....
    .....
    .....

    *Tổ chức:

    NGÀY

    TIẾT

    LỚP

    SĨ SỐ

    TÊN HỌC SINH VẮNG

    ..../....../2022
    ..../....../2022
    ..../....../2022
    ..../....../2022

    .....
    .....
    .....
    .....

    7A2
    7A2
    7A3
    7A3

    ...../.....
    ...../.....
    ...../.....
    ...../.....

    .........................................................................
    .........................................................................
    .........................................................................
    .........................................................................

    *Bài mới:
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a) Mục tiêu: HS được gợi mở về hình ảnh của hai đường thẳng song
    song và tính chất của nó. Tình huống mở đầu thực tế, gợi tâm thế, tạo
    hứng thú học tập.
    b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu: Để kiểm tra các thanh
    ngang trên mái nhà đã song song với nhau chưa, người thợ chỉ cần kiểm tra chúng có cùng vuông
    góc với một thanh dọc.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
    yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
    học mới: “Chúng ta đã được làm quen, có những hình ảnh về hai đường thẳng song song ở lớp
    dưới, hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu kĩ hơn về dấu hiệu để nhận biết nhận biết của hai đường thẳng
    song song”

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
    a) Mục tiêu: Mô tả được, nhận biết được hai góc so le trong, hai góc đồng vị. Nêu được tính chất
    của các góc nếu một cặp góc so le trong bằng nhau.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, trả lời câu
    hỏi và làm các HĐ 1, 2, Luyện tập 1.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về các góc so le trong, đồng vị, áp dụng tính chất để
    tính góc.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu 1. CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG
    hình ảnh đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG.
    b, tạo ra các cặp góc so le trong và đồng vị.
    a) Góc so le trong, góc đồng vị
    + hướng dẫn cách nhớ: 2 góc so le trong nằm ở Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và
    miền trong được tạo bởi 2 đường thẳng a và b và b lần lượt tại A và B.
    nằm về hai phía so với đường thẳng c.
    + 2 góc đồng vị, nằm cùng phía so với đường
    thẳng c và 1 góc nằm ngoài miền và 1 góc nằm
    trong miền tạo bởi 2 đường thẳng a và b.
    - GV cho HS tìm các cặp góc trong phần Câu
    hỏi.

    Các cặp góc A1 và B3, A4 và B2 được gọi là
    các cặp góc so le trong.
    Các cặp góc A1 và B1, A2 và B2, A3 và B3, A4
    và B4 được gọi là các cặp góc đồng vị.
    Câu hỏi:
    a) Cặp góc so le trong:
    Góc xPQ và vQP.
    Góc yPQ và uQP.
    b) Cặp góc đồng vị:
    Góc mPx và Pqu.
    Góc xPQ và uQn.
    - GV đưa ra vấn đề: Vậy các góc so le trong và Góc mPy và PQv.
    đồng vị có mối quan hệ gì? Ta cùng đi tìm hiểu Góc yPQ và vQn.
    khi có một cặp góc so le trong bằng nhau thì sao. b) Quan hệ giữa các cặp góc so le trong,
    cặp góc đồng vị
    - GV cho HS làm nhóm 4 làm HĐ 1, HĐ2.

    HĐ1:


    là hai góc kề bù.

    Tương tự với



    , ta có:

    HĐ2:
    Hai góc đồng vị:
    - Từ đó rút ra tính chất nếu đường thẳng c cắt 2 Vì
    đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có
    một cặp góc so le trong bằng nhau thì các cặp





    .

    là hai góc đối đỉnh nên:
    .

    HĐ CỦA GV VÀ HS
    góc so le trong và đồng vị còn lại như thế nào?

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Vậy
    .
    Tính
    chất:
    - Gv cho HS làm Luyện tập 1 theo nhóm đôi,
    Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng
    hướng dẫn:
    phân biệt a, b và trong các góc tạo thành có
    +

    là hai góc ở vị trí gì? Hai góc này một cặp góc so le trong bằng nhau thì:
    bằng nhau từ đó có thể sử dụng tính chất nào để - Hai góc so le trong còn lại bằng nhau.
    tính các góc còn lại.
    - Hai góc đồng vị bằng nhau.
    + GV giới thiệu về cặp góc trong cùng phía và
    rút ra tính chất tổng 2 góc trong cùng phía.
    Luyện tập 1:
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
    thức, thực hiện các nhiệm vụ.
    a)
    - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi và phần Câu hỏi.
    - HS làm theo nhóm HĐ 1, HĐ 2 và phần Luyện
    tập.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
    - Đại diện nhóm trình bày phần HĐ 1, HĐ 2, b)
    Luyện tập 1.
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    .
    GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
    yêu cầu HS ghi chép.

    HOẠT ĐỘNG 2: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
    a) Mục tiêu: HS phát biểu được dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song. HS sử dụng dấu
    hiệu nhận biết để giải thích hai đường thẳng song song và áp dụng vào các bài tập. HS vẽ được
    hai đường thẳng song song bằng êke
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức, trả lời câu hỏi, làm Luyện tập 2,
    thực hành vẽ hình.
    c) Sản phẩm: HS nêu được dấu hiệu nhận biết, giải được các bài tập về chỉ ra 2 đường thẳng
    song song và vẽ được 2 đường thẳng song song.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    2. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI ĐƯƠNG
    - GV đặt câu hỏi: ta đã biết hai đường
    THẲNG SONG SONG
    thẳng song song là hai đường thẳng
    Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng phân biệt a,
    không có điểm chung, nhưng liệu việc
    b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le
    kiểm tra điểm chung của 2 đường thẳng trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng
    có dễ thực hiện không?
    nhau thì a và b song song với nhau.

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    Ví dụ hình ảnh này có thể kiểm tra c và d
    có song song với nhau như thế nào?
    - GV đưa ra dấu hiệu, yêu cầu HS nhắc
    lại.
    - GV cho HS đọc Ví dụ, trình bày mẫu
    cho HS.
    + Lưu ý HS phải chỉ ra 2 góc bằng nhau
    và nêu được vị trí của 2 góc đó, so le
    trong hay đồng vị.
    - GV cho HS làm nhóm 2 Luyện tập 2.
    + Từ kết quả câu 2 nhận xét nếu hai
    đường thẳng phân biệt cùng vuông góc
    với một đường thẳng thì chúng sẽ có mối
    quan hệ gì?
    Rút ra nhận xét.
    - GV hướng dẫn HS Thực hành 1, vẽ
    hai đường thẳng song song.
    + Tại sao khẳng định được đường thẳng
    a và b song song với nhau?
    - GV cho HS làm Thực hành 2, yêu cầu
    HS nêu cách vẽ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện
    các nhiệm vụ được giao.
    - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoạt động
    nhóm làm Luyện tập 2.
    - HS vẽ hình theo hướng dẫn.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
    bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
    bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    quát lại kiến thức, lưu ý:
    + cặp góc trong cùng phía nếu chúng có
    tổng bằng 180o thì ta cũng coi đó là một
    dấu hiệu nhận biết vì có thể đưa về tính
    được góc đồng vị hoặc so le trong.
    + tính chất hai đường thẳng cùng song
    song với 1 đường thẳng thứ 3.

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Ví dụ (SGK – tr48)
    Luyện tập 2:
    1. Ta có:
    Mà hai góc ở vị trí đồng vị
    AB // DC.
    2. Ta có: hai góc zHy và yHK là hai góc kề bù.

    Mà hai góc ở vị trí đồng vị
    xx' // yy'.
    Nhận xét: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông
    góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song
    song với nhau.
    Thực hành 1:

    Hai đường thẳng a và b song song vì có hai góc
    đồng vị tại đỉnh A và B bằng nhau.
    Thực hành 2: Dùng góc vuông:
    Bước 1: Vẽ đường thẳng a, điểm A nằm ngoài
    đường thẳng a.
    Bước 2:  Đặt ê ke sao cho 1 cạnh của góc vuông của
    ê ke nằm trên đường thẳng a, 1 cạnh góc vuông còn
    lại đi qua điểm A, rồi kẻ đường thẳng c vuông góc
    với a và đi qua A.
    Bước 3: Kẻ đường thẳng b vuông góc với đường
    thẳng c và đi qua A .
    Vậy ta được đường thẳng b đi qua A và song song
    với đường thẳng a.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường
    thẳng và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải bài Bài 3.6, Bài 3.7, Bài 3.8 (SGK –
    tr49).
    c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định các góc so le trong, đồng vị, trong cùng phía,
    giải thích được vì sao hai đường thẳng song song dựa vào dấu hiệu nhận biết.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. Tổ chức cho
    HS hoạt động theo nhóm 4 làm bài tập Bài 3.6 và làm nhóm 2 các bài: Bài 3.7, Bài 3.8 (SGK –
    tr49).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4, hoàn thành
    các bài tập GV yêu cầu. GV quan sát và hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi bài tập đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa
    bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh
    và chính xác. Nhắc lại và chú ý cho HS về cặp góc trong cùng phía nếu chúng có tổng bằng 180 o
    thì ta cũng coi đó là một dấu hiệu nhận biết vì có thể đưa về tính được góc đồng vị hoặc so le
    trong.
    Kết quả:
    Bài 3.6.
    a) Góc NBC
    b) Góc ANM
    c) Góc MBC và góc BMN.
    d) Ba cặp góc bằng nhau:

    .

    Bài 3.7. Ta có
    . Mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra EF // MN (dấu
    hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
    Bài 3.8. Ta có AB AD và DC AD nên AB // DC.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức đã học về các góc
    tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
    c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ : GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm và điền từ nhanh
    Câu 1: Cho hình vẽ. Hãy điền vào chỗ trống:
    A. Góc

    và ………. là hai góc đồng vị.

    B. Góc

    và ………. là hai góc đối đỉnh.

    C. Góc

    và ………. là hai góc so le trong.

    D. Góc và ………. là hai góc trong cùng phía.
    Câu 2: Chọn câu đúng: Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có
    một cặp góc so le trong bằng nhau thì:
    A. a và b song song với nhau.
    B. Đường thẳng a cắt đường thẳng b
    C. Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b.
    D. Đường thẳng a trùng với đường thẳng b.

    Câu 3: Chọn câu phát biểu đúng nhất.
    A. Hai đường thẳng không có điểm chung gọi là hai đường thẳng song song với nhau.
    B. Hai đường thẳng không song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
    C. Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng có điểm chung.
    D. Cả A, B, C đều đúng.
    Câu 4: Cho hình vẽ: Biết

    . Khi đó:

    A.
    C. Cả A, B đều đúng

    B. AB // CD
    D. Cả A, B đều sai.

    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 3.9, Bài 3.11 (SGK - tr49).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận : Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý
    lắng nghe sửa lỗi sai. Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi,
    đưa ý kiến.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của
    học sinh hay mắc phải.
    Đáp án trắc nghiệm:

    1

    2

    3

    4

    A

    A

    C

    ABCDĐáp án:
    Bài 3.9
    (Làm tương tự bài Thực hành 1)

    Bài 3.11.
    Bước 1: vẽ đoạn thẳng AB.
    Bước 2: Vẽ đường thẳng a // AB.
    Bước 3: Trên a lấy điểm M và N sao cho MN = AB.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
     Ghi nhớ kiến thức trong bài.
     Hoàn thành các bài tập trong SBT
     Chuẩn bị bài “Luyện tập chung”.

    Vân Cơ, ngày

    tháng năm 2022

    DUYỆT CỦA TCM

    Cao Thị Mỹ Bình
     
    Gửi ý kiến