Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Hải
Ngày gửi: 01h:57' 08-10-2022
Dung lượng: 174.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Hải
Ngày gửi: 01h:57' 08-10-2022
Dung lượng: 174.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP
Thời lượng: 01 Tiết. Tiết theo PPCT: T3
Ngày soạn: 16/9/2022
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS đạt các yêu cầu sau: Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù,
hai góc đối đỉnh). Nhận biết được tia phân giác của một góc. Mô tả được tính chất hai góc đối
đỉnh. Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá; Năng lực giao tiếp và
hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong
thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về hai góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của một
góc từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. Mô hình hóa toán học: Mô
tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết
liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về
được thành một bài toán thuộc dạng đã biết. Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ được tia
phân giác của một góc bằng dụng cụ học tập.
3. Phẩm chất: Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ
động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ,
và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước thẳng, thước đo góc...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, mảnh giấy màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TH
Ứ
.....
.....
*Tổ chức:
NGÀY
TIẾT
LỚP
SĨ SỐ
TÊN HỌC SINH VẮNG
..../....../2022
..../....../2022
.....
.....
7A2
7A3
...../..... .........................................................................
...../..... .........................................................................
*Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nêu đặc điểm và tính chất hai góc kề bù, hai
góc đối đỉnh. Tia phân giác của một góc. .
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: “Luyện tập.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: BÀI TẬP GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT
a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết và nêu được tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai đường
thẳng vuông góc. Học sinh tập suy luận về cách chỉ ra hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. Học sinh
áp dụng tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh dẫn đến tính chất hai đường thẳng vuông góc.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung góc ở vị trí đặc biệt, làm các
bài tập 3.1—3.3 SBT tr36-37.
c) Sản phẩm: HS nhận xét được đặc điểm, tính chất của hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, tập suy
luận tính chất hai góc đối đỉnh bằng nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
y
Bài 3.1 Các cặp góc kề bù
a)
z
H
H 3.4a
x
D
E
b)
F
I
H 3.4b
A
Bài 3.2
a) Các cặp góc đối đỉnh
B
O
D
C
H 3.5
b) Góc kề bù với
là góc
Bài 3.2
m
1200
x
O
n
Ta có: Hai góc
và
kề bù
Ta có: Hai góc
và
đối đỉnh
Ta có: Hai góc
và
đối đỉnh
y
2. HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
a) Mục tiêu: Nhận biết và nêu được tính chất tia phân giác của một góc. Vẽ được tia phân giác
bằng viêc sử dụng các dụng cụ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời các câu hỏi xây dựng kiến thức tia phân giác. Thực hành
vẽ tía phân giác.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về tia phân giác của một góc, tính số đo góc và vẽ
được tia phân giác. Làm các bài tập 3.4—3.8 SBT tr37.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
m
n
A
x
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài 3.4
; An là tia phân giác của
Ay là tia đối của tia An.
a)
Vì tia An là tia phân giác của
b)
y
Vì Ay là tia đối của tia An, nên hai góc
là hai góc kề bù
Bài 3.5
z
y
;
và
; Oz là tia phân giác của
.Tính
Vì Oz là tia phân giác của
55
0
O
x
H 3.6
n
Bài 3.7
z
của
m
y
O
;
; On là tia phân giác của
a)
HD:
x
. Om là tia phân giác
b)
là góc bẹt
. Tính
c)
; Hai góc
là hai góc kề bù
a) Vì Om là tia phân giác của
c)
b) Vì On là tia phân giác của
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài. Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết”.
và
Thời lượng: 01 Tiết. Tiết theo PPCT: T3
Ngày soạn: 16/9/2022
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS đạt các yêu cầu sau: Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù,
hai góc đối đỉnh). Nhận biết được tia phân giác của một góc. Mô tả được tính chất hai góc đối
đỉnh. Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá; Năng lực giao tiếp và
hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong
thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về hai góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của một
góc từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. Mô hình hóa toán học: Mô
tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết
liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về
được thành một bài toán thuộc dạng đã biết. Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ được tia
phân giác của một góc bằng dụng cụ học tập.
3. Phẩm chất: Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ
động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ,
và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước thẳng, thước đo góc...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, mảnh giấy màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TH
Ứ
.....
.....
*Tổ chức:
NGÀY
TIẾT
LỚP
SĨ SỐ
TÊN HỌC SINH VẮNG
..../....../2022
..../....../2022
.....
.....
7A2
7A3
...../..... .........................................................................
...../..... .........................................................................
*Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nêu đặc điểm và tính chất hai góc kề bù, hai
góc đối đỉnh. Tia phân giác của một góc. .
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: “Luyện tập.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: BÀI TẬP GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT
a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết và nêu được tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai đường
thẳng vuông góc. Học sinh tập suy luận về cách chỉ ra hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. Học sinh
áp dụng tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh dẫn đến tính chất hai đường thẳng vuông góc.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung góc ở vị trí đặc biệt, làm các
bài tập 3.1—3.3 SBT tr36-37.
c) Sản phẩm: HS nhận xét được đặc điểm, tính chất của hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, tập suy
luận tính chất hai góc đối đỉnh bằng nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
y
Bài 3.1 Các cặp góc kề bù
a)
z
H
H 3.4a
x
D
E
b)
F
I
H 3.4b
A
Bài 3.2
a) Các cặp góc đối đỉnh
B
O
D
C
H 3.5
b) Góc kề bù với
là góc
Bài 3.2
m
1200
x
O
n
Ta có: Hai góc
và
kề bù
Ta có: Hai góc
và
đối đỉnh
Ta có: Hai góc
và
đối đỉnh
y
2. HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
a) Mục tiêu: Nhận biết và nêu được tính chất tia phân giác của một góc. Vẽ được tia phân giác
bằng viêc sử dụng các dụng cụ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời các câu hỏi xây dựng kiến thức tia phân giác. Thực hành
vẽ tía phân giác.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về tia phân giác của một góc, tính số đo góc và vẽ
được tia phân giác. Làm các bài tập 3.4—3.8 SBT tr37.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
m
n
A
x
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài 3.4
; An là tia phân giác của
Ay là tia đối của tia An.
a)
Vì tia An là tia phân giác của
b)
y
Vì Ay là tia đối của tia An, nên hai góc
là hai góc kề bù
Bài 3.5
z
y
;
và
; Oz là tia phân giác của
.Tính
Vì Oz là tia phân giác của
55
0
O
x
H 3.6
n
Bài 3.7
z
của
m
y
O
;
; On là tia phân giác của
a)
HD:
x
. Om là tia phân giác
b)
là góc bẹt
. Tính
c)
; Hai góc
là hai góc kề bù
a) Vì Om là tia phân giác của
c)
b) Vì On là tia phân giác của
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài. Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết”.
và
 






Các ý kiến mới nhất