Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hỗ trợ 1)

Điều tra ý kiến

Nếu bạn là giáo viên thuộc Sở, bạn vui lòng cho biết trường bạn đã hoàn thành thư viện chưa?
Chưa có
Đang xây dựng
Đã có nhưng không hoạt động
Đã có và đang hoạt động tốt

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Bh.png Truong_TH_ninh_dan.jpg Images1.png CD1TRACK_78.mp3 CD1TRACK_77.mp3 CD1TRACK_76.mp3 CD1TRACK_75.mp3 CD1TRACK_74.mp3 CD1TRACK_73.mp3 CD1TRACK_72.mp3 CD1TRACK_71.mp3

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Minh Hải
    Ngày gửi: 01h:57' 08-10-2022
    Dung lượng: 174.0 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    LUYỆN TẬP
    Thời lượng: 01 Tiết. Tiết theo PPCT: T3

    Ngày soạn: 16/9/2022

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: HS đạt các yêu cầu sau: Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù,
    hai góc đối đỉnh). Nhận biết được tia phân giác của một góc. Mô tả được tính chất hai góc đối
    đỉnh. Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
    2. Năng lực:
    - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá; Năng lực giao tiếp và
    hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong
    thực hành, vận dụng.
    - Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
    giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về hai góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của một
    góc từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. Mô hình hóa toán học: Mô
    tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết
    liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về
    được thành một bài toán thuộc dạng đã biết. Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ được tia
    phân giác của một góc bằng dụng cụ học tập.
    3. Phẩm chất: Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
    tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ
    động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ,
    và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc.
    2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước thẳng, thước đo góc...),
    bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, mảnh giấy màu.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    TH

    .....
    .....

    *Tổ chức:

    NGÀY

    TIẾT

    LỚP

    SĨ SỐ

    TÊN HỌC SINH VẮNG

    ..../....../2022
    ..../....../2022

    .....
    .....

    7A2
    7A3

    ...../..... .........................................................................
    ...../..... .........................................................................

    *Bài mới:
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu.
    b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nêu đặc điểm và tính chất hai góc kề bù, hai
    góc đối đỉnh. Tia phân giác của một góc. .
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
    yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
    học mới: “Luyện tập.”

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    HOẠT ĐỘNG 1: BÀI TẬP GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT
    a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết và nêu được tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai đường
    thẳng vuông góc. Học sinh tập suy luận về cách chỉ ra hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. Học sinh
    áp dụng tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh dẫn đến tính chất hai đường thẳng vuông góc.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung góc ở vị trí đặc biệt, làm các
    bài tập 3.1—3.3 SBT tr36-37.
    c) Sản phẩm: HS nhận xét được đặc điểm, tính chất của hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, tập suy
    luận tính chất hai góc đối đỉnh bằng nhau.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    y

    Bài 3.1 Các cặp góc kề bù
    a)

    z

    H

    H 3.4a

    x

    D

    E

    b)

    F

    I
    H 3.4b

    A

    Bài 3.2
    a) Các cặp góc đối đỉnh

    B
    O

    D

    C

    H 3.5

    b) Góc kề bù với

    là góc

    Bài 3.2
    m

    1200

    x

    O
    n

    Ta có: Hai góc



    kề bù

    Ta có: Hai góc



    đối đỉnh

    Ta có: Hai góc



    đối đỉnh

    y

    2. HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC

    a) Mục tiêu: Nhận biết và nêu được tính chất tia phân giác của một góc. Vẽ được tia phân giác
    bằng viêc sử dụng các dụng cụ.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời các câu hỏi xây dựng kiến thức tia phân giác. Thực hành
    vẽ tía phân giác.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về tia phân giác của một góc, tính số đo góc và vẽ
    được tia phân giác. Làm các bài tập 3.4—3.8 SBT tr37.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    m

    n

    A

    x

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bài 3.4
    ; An là tia phân giác của
    Ay là tia đối của tia An.
    a)
    Vì tia An là tia phân giác của

    b)

    y

    Vì Ay là tia đối của tia An, nên hai góc
    là hai góc kề bù

    Bài 3.5

    z

    y

    ;



    ; Oz là tia phân giác của

    .Tính
    Vì Oz là tia phân giác của
    55

    0

    O

    x
    H 3.6

    n

    Bài 3.7

    z

    của

    m
    y

    O

    ;

    ; On là tia phân giác của

    a)
    HD:

    x

    . Om là tia phân giác

    b)
    là góc bẹt

    . Tính
    c)

    ; Hai góc

    là hai góc kề bù
    a) Vì Om là tia phân giác của

    c)

    b) Vì On là tia phân giác của

    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
     Ghi nhớ kiến thức trong bài. Hoàn thành các bài tập trong SBT
     Chuẩn bị bài mới “Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết”.

     
    Gửi ý kiến