Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GA hình học 9 HK1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Huy
Ngày gửi: 15h:47' 24-01-2016
Dung lượng: 616.2 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Huy
Ngày gửi: 15h:47' 24-01-2016
Dung lượng: 616.2 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
HỌC KÌ II
Ngày soạn: / /2015
Tiết: 33 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN.
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh nắm được ba vị trí tương đối của hai đường tròn . Tính chất của đường nối tâm giửa hai đường tròn tiếp xúc nhau (tiếp điểm nằm trên đường nối tâm), tính chất của hai đường tròn cắt nhau ( hai giao điểm đối xứng nhau qua đuờng nối tâm).
2. Kỹ năng: Biết vận dụng tính chất hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc nhau vào các bài tập về tính toán và chứng minh , rèn chính xác trong các phát biểu, vẽ hình và tính toán.
3. Thái độ: Thái độ tích cực trong học tập.
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
* Đàm thoại tìm tòi. * Trực quan. * Nêu và giải quyết vấn đề.
III.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Giáo viên: Thước thẳng; Bảng phụ, compa.
2. Học sinh: Thước thẳng; compa.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Tổ chức: (1ph)
Thứ
Ngày giảng
Tiết
Lớp
Sĩ số
Tên HS vắng
9A
9B
2. Kiểm tra bài cũ: (6ph)
Câu hỏi: Nêu các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn đã học?
3. Bài mới: (28ph)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Ba vị trí tương đối của hai đường tròn (15ph)
- Vì sao đường tròn phân biệt không thể có quá 2 điểm chung phân biệt.
- Giáo viên vẽ đường tròn (O) cố định lên bảng. Cầm (O’) bằng dây thép dịch chuyển để học sinh thấy xuát hiện 3 vị trí tương đối của 2 đường tròn.
- Giáo viên vẽ 2 đường tròn cắt nhau tại 2 điểm phân biệt A, B
- Giới thiệu như trong Sgk
Vậy hai đường trũn cú mấy vị trớ tương đối ?
- Vẽ tiếp hình 86 và 87 giới thiệu cho học sinh như trong SGK
Hoạt động 2: Tính chất đường nối tâm (13ph)
- Nêu định nghĩa đường nối tâm, đoạn nối tâm như trong SGK
- Đường nối tâm có là trục đối xứng chung của 2 đường tròn không?
- Cho học sinh làm ?2
- Treo bảng hình 85
- Treo bảng hình 86
- Nêu định lí cho học sinh
- Cho học sinh làm ?3
- Treo bảng hình 88
- Vị trí tương đối của 2 đường tròn này là gì?
- Hướng dẫn: Ta dựa vào tính chất của đường nối tâm và tính chất đường trung bình trong tam giác.
Nếu 2 đường tròn phân biệt có 3 điểm chung trở lên thì chúng trùng nhau nên 2 đường tròn phân biệt có không quá 2 điểm chung.
- Vẽ trong vở.
HS : quan sát và trả lời.
Có ba vị trí tương đối
Hai đường tròn cắt nhau
Hai đường tròn tiếp xúc nhau.
Hai đường tròn không giao nhau
HS : theo dõi vẽ hình vào vở.
Đường OO’ là trục đối xứng của cả (O) và (O’). Vì đường kính là trục đối xứng của mỗi đường tròn
- Do OA = OB
và O`A = O`B nên OO` là đường trung trực của AB
- A nằm trên đường nối tâm.
- Đọc định lí
- Đọc ?3 và suy nghĩ tìm cách chứng minh
- Hai đường tròn cắt nhau.
- Lên bảng chứng minh dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
1- Ba vị trí tương đối của 2 đường tròn.
a) Hai đường tròn cắt nhau. (có 2 điểm chung)
(O) (O’) tại 2 giao điểm A,B.
- A và B được gọi là dây chung
b, Hai đường tròn tiếp xúc nhau.
- Có 1 điểm chung gọi là tiếp điểm
Hai đường tròn tiếp xúc ngoài
Hai đường tròn tiếp xúc trong
c) Hai đường tròn không giao nhau
2- Tính chất đường nối tâm
- Đường thẳng OO là đường nối tâm
Đoạn OO’ là đoạn nối tâm
- Đường OO’ là trục đối xứng của cả (O) và (O’). Vì đường kính là trục đối xứng của mỗi đường tròn
?2a)Do OA=OB O’A=O’B
OO’ là trung trực của AB
b) ở hình 86: AOO’ vì (O) và (O’) đối xứng nhau qua A
- Đlí: SGK.
?3 a, Hai đtròn (O) và (O’) cắt nhau
Ngày soạn: / /2015
Tiết: 33 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN.
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh nắm được ba vị trí tương đối của hai đường tròn . Tính chất của đường nối tâm giửa hai đường tròn tiếp xúc nhau (tiếp điểm nằm trên đường nối tâm), tính chất của hai đường tròn cắt nhau ( hai giao điểm đối xứng nhau qua đuờng nối tâm).
2. Kỹ năng: Biết vận dụng tính chất hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc nhau vào các bài tập về tính toán và chứng minh , rèn chính xác trong các phát biểu, vẽ hình và tính toán.
3. Thái độ: Thái độ tích cực trong học tập.
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
* Đàm thoại tìm tòi. * Trực quan. * Nêu và giải quyết vấn đề.
III.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Giáo viên: Thước thẳng; Bảng phụ, compa.
2. Học sinh: Thước thẳng; compa.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Tổ chức: (1ph)
Thứ
Ngày giảng
Tiết
Lớp
Sĩ số
Tên HS vắng
9A
9B
2. Kiểm tra bài cũ: (6ph)
Câu hỏi: Nêu các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn đã học?
3. Bài mới: (28ph)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Ba vị trí tương đối của hai đường tròn (15ph)
- Vì sao đường tròn phân biệt không thể có quá 2 điểm chung phân biệt.
- Giáo viên vẽ đường tròn (O) cố định lên bảng. Cầm (O’) bằng dây thép dịch chuyển để học sinh thấy xuát hiện 3 vị trí tương đối của 2 đường tròn.
- Giáo viên vẽ 2 đường tròn cắt nhau tại 2 điểm phân biệt A, B
- Giới thiệu như trong Sgk
Vậy hai đường trũn cú mấy vị trớ tương đối ?
- Vẽ tiếp hình 86 và 87 giới thiệu cho học sinh như trong SGK
Hoạt động 2: Tính chất đường nối tâm (13ph)
- Nêu định nghĩa đường nối tâm, đoạn nối tâm như trong SGK
- Đường nối tâm có là trục đối xứng chung của 2 đường tròn không?
- Cho học sinh làm ?2
- Treo bảng hình 85
- Treo bảng hình 86
- Nêu định lí cho học sinh
- Cho học sinh làm ?3
- Treo bảng hình 88
- Vị trí tương đối của 2 đường tròn này là gì?
- Hướng dẫn: Ta dựa vào tính chất của đường nối tâm và tính chất đường trung bình trong tam giác.
Nếu 2 đường tròn phân biệt có 3 điểm chung trở lên thì chúng trùng nhau nên 2 đường tròn phân biệt có không quá 2 điểm chung.
- Vẽ trong vở.
HS : quan sát và trả lời.
Có ba vị trí tương đối
Hai đường tròn cắt nhau
Hai đường tròn tiếp xúc nhau.
Hai đường tròn không giao nhau
HS : theo dõi vẽ hình vào vở.
Đường OO’ là trục đối xứng của cả (O) và (O’). Vì đường kính là trục đối xứng của mỗi đường tròn
- Do OA = OB
và O`A = O`B nên OO` là đường trung trực của AB
- A nằm trên đường nối tâm.
- Đọc định lí
- Đọc ?3 và suy nghĩ tìm cách chứng minh
- Hai đường tròn cắt nhau.
- Lên bảng chứng minh dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
1- Ba vị trí tương đối của 2 đường tròn.
a) Hai đường tròn cắt nhau. (có 2 điểm chung)
(O) (O’) tại 2 giao điểm A,B.
- A và B được gọi là dây chung
b, Hai đường tròn tiếp xúc nhau.
- Có 1 điểm chung gọi là tiếp điểm
Hai đường tròn tiếp xúc ngoài
Hai đường tròn tiếp xúc trong
c) Hai đường tròn không giao nhau
2- Tính chất đường nối tâm
- Đường thẳng OO là đường nối tâm
Đoạn OO’ là đoạn nối tâm
- Đường OO’ là trục đối xứng của cả (O) và (O’). Vì đường kính là trục đối xứng của mỗi đường tròn
?2a)Do OA=OB O’A=O’B
OO’ là trung trực của AB
b) ở hình 86: AOO’ vì (O) và (O’) đối xứng nhau qua A
- Đlí: SGK.
?3 a, Hai đtròn (O) và (O’) cắt nhau
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất