Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GA đại số 9 kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hưng
Ngày gửi: 12h:39' 14-11-2016
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hưng
Ngày gửi: 12h:39' 14-11-2016
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 15/08/206
Ngày giảng: / /2016
Chương I: căn bậc hai. căn bậc ba
Tiết 1: căn bậc hai
A. Mục tiêu:
HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.
Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
Có thái độ nghiêm túc, tính cẩn thận và ý thức tích cực trong học tập.
B. Chuẩn bị của gv và hs:
- GV: Bảng phụ. Máy tính bỏ túi
- HS: Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi.
C. Tiến trình dạy - học:
1) Tổ chức:
Sĩ số : 9A………………9B…………… 9C………………
2) Kiểm tra: Không
3) Bài mới: ở hoạt động 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Giới thiệu chương trình và cách học bộ môn (5 phút)
GV: Giới thiệu chương trình
HS nghe GV giới thiệu
- GV giới thiệu chương I:
- Vào bài mới: “Căn bậc hai”
Hoạt động 2: 1. Căn bậc hai số học (13 phút)
- GV: Hãy nêu định nghĩa căn bậc hai của một số a không âm
- HS: Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2 = a
- Với số a dương, có mấy căn bậc hai? Cho ví dụ.
Hãy viết dưới dạng kí hiệu.
- Có 2 căn bậc hai là và
- Nếu a = 0, số 0 có mấy căn bậc hai?
- Có 1 căn bậc hai là 0
- Tại sao số âm không có căn bậc hai?
- Vì không có số nào bình phương lên có kết quả là số âm
- GV yêu cầu HS làm ?1G
Các căn bậc hai của 9 là 3 và -3
Các căn bậc hai của là và
Các căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và -0,5
Các căn bậc hai của 2 là và
GV nên yêu cầu HS giải thích một ví dụ: Tại sao 3 và - 3 lại là căn bậc hai của 9.
Vì hai số này bình phương lên đều bằng 9
- GV giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học của số a (với a ( 0) như SGK.
GV đưa định nghĩa, chú ý để khắc sâu cho HS hai chiều của định nghĩa
- HS nghe GV giới thiệu, ghi lại cách viết hai chiều vào vở.
Với ata có
Nếu x thì xvà x2 = a
Nếu xvà x2 = a thì x
- GV yêu cầu HS làm ?2 câu a
7
8
9
1,1
Vậy phép khai phương là phép toán ngược của phép toán nào?
- HS: Phép khai phương là phép toán ngược của phép bình phương.
- Để khai phương một số, người ta có thể dùng dụng cụ gì?
- Để khai phương một số ta có thể dùng máy tính bỏ túi.
- GV yêu cầu HS làm ?3
Các căn bậc hai của 49 là 7 và -7
Các căn bậc hai của 81 là 9 và -9
Các căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1
Hoạt động 3: 2. So sánh các căn bậc hai số học (19 phút)
GV: Cho a, b ( 0
Ngày giảng: / /2016
Chương I: căn bậc hai. căn bậc ba
Tiết 1: căn bậc hai
A. Mục tiêu:
HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.
Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
Có thái độ nghiêm túc, tính cẩn thận và ý thức tích cực trong học tập.
B. Chuẩn bị của gv và hs:
- GV: Bảng phụ. Máy tính bỏ túi
- HS: Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi.
C. Tiến trình dạy - học:
1) Tổ chức:
Sĩ số : 9A………………9B…………… 9C………………
2) Kiểm tra: Không
3) Bài mới: ở hoạt động 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Giới thiệu chương trình và cách học bộ môn (5 phút)
GV: Giới thiệu chương trình
HS nghe GV giới thiệu
- GV giới thiệu chương I:
- Vào bài mới: “Căn bậc hai”
Hoạt động 2: 1. Căn bậc hai số học (13 phút)
- GV: Hãy nêu định nghĩa căn bậc hai của một số a không âm
- HS: Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2 = a
- Với số a dương, có mấy căn bậc hai? Cho ví dụ.
Hãy viết dưới dạng kí hiệu.
- Có 2 căn bậc hai là và
- Nếu a = 0, số 0 có mấy căn bậc hai?
- Có 1 căn bậc hai là 0
- Tại sao số âm không có căn bậc hai?
- Vì không có số nào bình phương lên có kết quả là số âm
- GV yêu cầu HS làm ?1G
Các căn bậc hai của 9 là 3 và -3
Các căn bậc hai của là và
Các căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và -0,5
Các căn bậc hai của 2 là và
GV nên yêu cầu HS giải thích một ví dụ: Tại sao 3 và - 3 lại là căn bậc hai của 9.
Vì hai số này bình phương lên đều bằng 9
- GV giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học của số a (với a ( 0) như SGK.
GV đưa định nghĩa, chú ý để khắc sâu cho HS hai chiều của định nghĩa
- HS nghe GV giới thiệu, ghi lại cách viết hai chiều vào vở.
Với ata có
Nếu x thì xvà x2 = a
Nếu xvà x2 = a thì x
- GV yêu cầu HS làm ?2 câu a
7
8
9
1,1
Vậy phép khai phương là phép toán ngược của phép toán nào?
- HS: Phép khai phương là phép toán ngược của phép bình phương.
- Để khai phương một số, người ta có thể dùng dụng cụ gì?
- Để khai phương một số ta có thể dùng máy tính bỏ túi.
- GV yêu cầu HS làm ?3
Các căn bậc hai của 49 là 7 và -7
Các căn bậc hai của 81 là 9 và -9
Các căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1
Hoạt động 3: 2. So sánh các căn bậc hai số học (19 phút)
GV: Cho a, b ( 0
 






Các ý kiến mới nhất