Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đoc- Hieu 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Lương (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:03' 05-06-2015
Dung lượng: 254.5 KB
Số lượt tải: 535
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Lương (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:03' 05-06-2015
Dung lượng: 254.5 KB
Số lượt tải: 535
Số lượt thích:
0 người
ÔN LUYỆN PHẦN ĐỌC – HIỂU
I- Mục tiêu:
Giúp hS củng cố lại một số kiến thức trọng tâm phần tiếng Việt để giúp làm bài đọc- hiểu kì thi tốt nghiệp
II- Tổ chức:
Lớp
Ngày giảng
Sĩ số
Tên học sinh vắng
12A
12B
12D
III- Nội dung ôn tập:
Hoạt động của GV & HS-
Nội dung ôn tập
I. Hệ thống một số kiến thức trọng tâm
1. Phong cách chức năng ngôn ngữ:
a. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (khẩu ngữ): là phong cách được dùng trong giao tiếp hằng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhân nhằm trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp…
Gồm các dạng: chuyện trò/ nhật kí/ thư từ…
b. PCNN khoa học: là PC được dùng trong lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học. Đây là phong cách ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên sâu. Khác với phong cách ngôn ngữ khoa học, phong cách này chỉ tồn tại chủ yếu ở môi trường của những người làm khoa học (ngoại trừ dạng phổ cập khoa học).
c. PCNN nghệ thuật: được dùng trong sáng tác văn chương.
d. PCNN chính luận
Là phong cách dùng trong lĩnh vực chính trị- xã hội, người giao tiếp phong cách này thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm chính trị, tư tưởng của mình đối với vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội.
e. PCNN hành chính
Là phong cách được dùng giao tiếp trong lĩnh vực hành chính
f. PCNN báo chí : là phong cách được dùng trong lĩnh vực thông thin của xã hội về tất cả những vấn đề thời sự.
Gồm các dạng: văn bản phản ánh tin tức/ văn bản phản ánh côn luận/ thông tin quảng cáo.
2. Phương thức biểu đạt:
a. Tự sự (kể chuyện, tường thuật)
b. Miêu tả
c. biểu cảm
d. Nghị luận
e. thuyết minh.
f. Hành chính- công vụ.
3. Phương thức trần thuật
a. Trần thuật ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (lời trực tiếp).
b. Trần thuật từ ngôi thứ 3 của người kể chuyện tự giấu mình
c. Trần thuật từ ngôi thứ 3 của người kể chuyện tự giấu mình, nhưng điểm nhìn và lời kể lại theo giọng điệu nhân vật trong tác phẩm (lời nửa trực tiếp)
4. Phép liên kết
a. Phép nối
- Định nghĩa: là cách dùng những từ ngữ chỉ quan hệ để nối ý của các câu lại với nhau.
- Có 2 nhóm từ ngữ liên kết:
* Quan hệ từ: và, hay, hoặc là, thì, nhưng.
VD: Tôi mời lão hút trước. Nhưng lão không nghe. (Nam Cao) => “Nhưng”: quan hệ từ chỉ ra mối tương phản giữa 2 câu.
* Từ ngữ chuyển tiếp:
- Những đại từ: vậy, thế.
- Những tổ hợp từ (quan hệ từ+ đại từ): do đó, tuy vậy.
- Những tổ hợp: ngoài ra, vả lại, hơn nữa.
VD: Ông có xe hơi, nhà lầu, có đồn điền lại có cả trang trại ở nhà quê. Vậy thì chính là người giàu đứt đi rồi. (Nam Cao).
=> “Vậy thì”: tổ hợp chuyển tiếp chỉ ra mối quan hệ nhân quả giữa 2 câu.
- Tác dụng của phép nối:
+ Liên kết câu.
+ tạo ra mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các câu: quan hệ bổ sung, , tương phản, nguyên nhân – hệ quả, thời gian.
b. Phép thế:
- Định nghĩa: phép thế là cách dùng những đại từ và những từ ngữ tương đương với đại từ (không rõ ý nghĩa từ vựng) thay thế để nối ý giữa các câu với nhau.
- Tác dụng của phép thế:
+ Liên kết câu.
+ Tránh lặp từ ngữ.
VD: Điền nghĩ đến cái tính bủn xỉn của đàn bà. Họ may áo để cất đi. (Nam Cao).
= > “họ” thay thế cho “đàn bà”
Nước ta là một nước văn hiến. Ai cũng bảo thế.
=> “thế” = “Nước ta là một nước văn hiến”
c. Phép tỉnh lược:
- Định nghĩa: Phép tỉnh lược là cách rút bỏ những từ ngữ có ý nghĩa xác định ở những chỗ có thể rút bỏ và muốn hiểu được phải tìm những từ ngữ có ý nghĩa xác định ấy ở những câu
I- Mục tiêu:
Giúp hS củng cố lại một số kiến thức trọng tâm phần tiếng Việt để giúp làm bài đọc- hiểu kì thi tốt nghiệp
II- Tổ chức:
Lớp
Ngày giảng
Sĩ số
Tên học sinh vắng
12A
12B
12D
III- Nội dung ôn tập:
Hoạt động của GV & HS-
Nội dung ôn tập
I. Hệ thống một số kiến thức trọng tâm
1. Phong cách chức năng ngôn ngữ:
a. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (khẩu ngữ): là phong cách được dùng trong giao tiếp hằng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhân nhằm trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp…
Gồm các dạng: chuyện trò/ nhật kí/ thư từ…
b. PCNN khoa học: là PC được dùng trong lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học. Đây là phong cách ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên sâu. Khác với phong cách ngôn ngữ khoa học, phong cách này chỉ tồn tại chủ yếu ở môi trường của những người làm khoa học (ngoại trừ dạng phổ cập khoa học).
c. PCNN nghệ thuật: được dùng trong sáng tác văn chương.
d. PCNN chính luận
Là phong cách dùng trong lĩnh vực chính trị- xã hội, người giao tiếp phong cách này thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm chính trị, tư tưởng của mình đối với vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội.
e. PCNN hành chính
Là phong cách được dùng giao tiếp trong lĩnh vực hành chính
f. PCNN báo chí : là phong cách được dùng trong lĩnh vực thông thin của xã hội về tất cả những vấn đề thời sự.
Gồm các dạng: văn bản phản ánh tin tức/ văn bản phản ánh côn luận/ thông tin quảng cáo.
2. Phương thức biểu đạt:
a. Tự sự (kể chuyện, tường thuật)
b. Miêu tả
c. biểu cảm
d. Nghị luận
e. thuyết minh.
f. Hành chính- công vụ.
3. Phương thức trần thuật
a. Trần thuật ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (lời trực tiếp).
b. Trần thuật từ ngôi thứ 3 của người kể chuyện tự giấu mình
c. Trần thuật từ ngôi thứ 3 của người kể chuyện tự giấu mình, nhưng điểm nhìn và lời kể lại theo giọng điệu nhân vật trong tác phẩm (lời nửa trực tiếp)
4. Phép liên kết
a. Phép nối
- Định nghĩa: là cách dùng những từ ngữ chỉ quan hệ để nối ý của các câu lại với nhau.
- Có 2 nhóm từ ngữ liên kết:
* Quan hệ từ: và, hay, hoặc là, thì, nhưng.
VD: Tôi mời lão hút trước. Nhưng lão không nghe. (Nam Cao) => “Nhưng”: quan hệ từ chỉ ra mối tương phản giữa 2 câu.
* Từ ngữ chuyển tiếp:
- Những đại từ: vậy, thế.
- Những tổ hợp từ (quan hệ từ+ đại từ): do đó, tuy vậy.
- Những tổ hợp: ngoài ra, vả lại, hơn nữa.
VD: Ông có xe hơi, nhà lầu, có đồn điền lại có cả trang trại ở nhà quê. Vậy thì chính là người giàu đứt đi rồi. (Nam Cao).
=> “Vậy thì”: tổ hợp chuyển tiếp chỉ ra mối quan hệ nhân quả giữa 2 câu.
- Tác dụng của phép nối:
+ Liên kết câu.
+ tạo ra mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các câu: quan hệ bổ sung, , tương phản, nguyên nhân – hệ quả, thời gian.
b. Phép thế:
- Định nghĩa: phép thế là cách dùng những đại từ và những từ ngữ tương đương với đại từ (không rõ ý nghĩa từ vựng) thay thế để nối ý giữa các câu với nhau.
- Tác dụng của phép thế:
+ Liên kết câu.
+ Tránh lặp từ ngữ.
VD: Điền nghĩ đến cái tính bủn xỉn của đàn bà. Họ may áo để cất đi. (Nam Cao).
= > “họ” thay thế cho “đàn bà”
Nước ta là một nước văn hiến. Ai cũng bảo thế.
=> “thế” = “Nước ta là một nước văn hiến”
c. Phép tỉnh lược:
- Định nghĩa: Phép tỉnh lược là cách rút bỏ những từ ngữ có ý nghĩa xác định ở những chỗ có thể rút bỏ và muốn hiểu được phải tìm những từ ngữ có ý nghĩa xác định ấy ở những câu
 






Các ý kiến mới nhất