Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
de van 11 (2013)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Lương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:39' 01-09-2012
Dung lượng: 101.0 KB
Số lượt tải: 182
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Lương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:39' 01-09-2012
Dung lượng: 101.0 KB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN 11
ĐỀ I (Bài viết số 3)
I- Mục đích kiểm tra:
- Củng cố kiến thức về tiếng Việt và kiến thức về nghị luận văn học.
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ văn học.
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh.
II- Hình thức kiểm tra:
Tự luận
III- Ma trận:
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tiếng Việt
0,5câu
1đ=10%
0,5câu
1đ=10%
1câu
2đ=20%
Làm văn
0,2câu
2đ=20%
0,4câu
4đ=40%
0,6câu
6đ=60%
Văn học
0,2câu
1đ=10%
0,2câu
1đ=10%
0,4câu
2đ=20%
Cộng
0,5câu
1đ=10%
0,7câu
2đ=20%
0,4câu
3đ=30%
0,4câu
4đ=40%
2câu
10đ=100%
III- ĐỀ- DÀN Ý VÀ ĐÁP ÁN:
A- ĐỀ BÀI:
Câu 1 (2đ):
Lời nói cá nhân là gì? Nó tồn tại dưới dạng nào? Các phương diện biểu hiện?
Câu 2 (7đ):
Cảm nhận của anh (chị) về bi kịch duyên phận và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Xuân Hương qua bài thơ “Tự tình” (Bài II).
Đêm khuya văn vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Vầng trăng bong xế khuyết chưa tròn.
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Mảnh tình san xẻ tí con con!
B- DÀN Ý VÀ ĐÁP ÁN:
Câu 1 (2đ): trả lời các ý sau
- Lời nói cá nhân là sự vận dụng ngôn ngữ chung của xã hội vào từng tình huống giao tiếp cụ thể để đạt được mục đích giao tiếp. Lời nói cá nhân thường tồn tại dưới 2 dạng là nói (phát ra âm thanh) và viết (cố định hoá thành văn bản) (1đ)
- Các phương diện (1đ) (Mỗi ý 0,2đ) (Nếu chỉ nêu được các đề mục thì mỗi ý o,5đ)
+ Giọng nói cá nhân: thể hiện ở sự khác nhau về cao độ, trường độ, âm sắc, ngữ điệu... khi nói.
+ Vốn từ ngữ cá nhân:
Thể hiện ở năng lực, trình độ của mỗi người khi vận dụng vốn từ chung của cộng đồng dân tộc vào hoạt động giao tiếp.
+ Sự chuyển đổi, sáng tạo từ ngữ chung quen thuộc:
- Từ ngữ là vốn chung quen thuộc của toàn xã hội, nhưng ở lời nói cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ, trong việc tách từ, gộp từ, chuyển loại từ hoặc trong sắc thái phong cách... tạo nên những biểu hiện mới.
+ Việc tạo ra các từ mới:
Cá nhân có thể tạo ra những từ mới từ những chất liêu có sẵn và theo phương thức chung
+ Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung:
Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo ra các sản phẩm (Ngữ, câu, đoạn, bài) có sự chuyển hoá linh hoạt so với những quy tắc và phương thức chung: Lựa chọn vị cho từ ngữ, tỉnh lược từ ngữ .
Câu 2 (7đ):
* Yêu cầu của đề bài:
- Về nội dung: Phân tích tâm trạng buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng
ĐỀ I (Bài viết số 3)
I- Mục đích kiểm tra:
- Củng cố kiến thức về tiếng Việt và kiến thức về nghị luận văn học.
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ văn học.
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh.
II- Hình thức kiểm tra:
Tự luận
III- Ma trận:
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tiếng Việt
0,5câu
1đ=10%
0,5câu
1đ=10%
1câu
2đ=20%
Làm văn
0,2câu
2đ=20%
0,4câu
4đ=40%
0,6câu
6đ=60%
Văn học
0,2câu
1đ=10%
0,2câu
1đ=10%
0,4câu
2đ=20%
Cộng
0,5câu
1đ=10%
0,7câu
2đ=20%
0,4câu
3đ=30%
0,4câu
4đ=40%
2câu
10đ=100%
III- ĐỀ- DÀN Ý VÀ ĐÁP ÁN:
A- ĐỀ BÀI:
Câu 1 (2đ):
Lời nói cá nhân là gì? Nó tồn tại dưới dạng nào? Các phương diện biểu hiện?
Câu 2 (7đ):
Cảm nhận của anh (chị) về bi kịch duyên phận và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Xuân Hương qua bài thơ “Tự tình” (Bài II).
Đêm khuya văn vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Vầng trăng bong xế khuyết chưa tròn.
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Mảnh tình san xẻ tí con con!
B- DÀN Ý VÀ ĐÁP ÁN:
Câu 1 (2đ): trả lời các ý sau
- Lời nói cá nhân là sự vận dụng ngôn ngữ chung của xã hội vào từng tình huống giao tiếp cụ thể để đạt được mục đích giao tiếp. Lời nói cá nhân thường tồn tại dưới 2 dạng là nói (phát ra âm thanh) và viết (cố định hoá thành văn bản) (1đ)
- Các phương diện (1đ) (Mỗi ý 0,2đ) (Nếu chỉ nêu được các đề mục thì mỗi ý o,5đ)
+ Giọng nói cá nhân: thể hiện ở sự khác nhau về cao độ, trường độ, âm sắc, ngữ điệu... khi nói.
+ Vốn từ ngữ cá nhân:
Thể hiện ở năng lực, trình độ của mỗi người khi vận dụng vốn từ chung của cộng đồng dân tộc vào hoạt động giao tiếp.
+ Sự chuyển đổi, sáng tạo từ ngữ chung quen thuộc:
- Từ ngữ là vốn chung quen thuộc của toàn xã hội, nhưng ở lời nói cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ, trong việc tách từ, gộp từ, chuyển loại từ hoặc trong sắc thái phong cách... tạo nên những biểu hiện mới.
+ Việc tạo ra các từ mới:
Cá nhân có thể tạo ra những từ mới từ những chất liêu có sẵn và theo phương thức chung
+ Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung:
Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo ra các sản phẩm (Ngữ, câu, đoạn, bài) có sự chuyển hoá linh hoạt so với những quy tắc và phương thức chung: Lựa chọn vị cho từ ngữ, tỉnh lược từ ngữ .
Câu 2 (7đ):
* Yêu cầu của đề bài:
- Về nội dung: Phân tích tâm trạng buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng
 






Các ý kiến mới nhất