Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề thi kiểm tra học kì 1 2011 - 2012

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh Mạnh
Ngày gửi: 23h:13' 17-10-2013
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 195
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh Mạnh
Ngày gửi: 23h:13' 17-10-2013
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích:
0 người
PhòNG GD & đt YÊN LậP
đề kiểm tra học kì i - nĂM HọC 2011-2012
MôN: hoá học LỚP 9
(gian làm bài: 45 )
I. Trắc nghiệm (2,0 điểm).
Lựa chọn phương án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Dãy các kim loại được xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần là
A. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe. B. Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn.
C. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K. D. Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe.
Câu 2: Có 2 chất bột trắng CaO và Al2O3. Thuốc thử để phân biệt được 2 chất bột là:
A. dung dịch HCl. B. NaCl. C. H2O. D. giấy quỳ tím.
Câu 3: Lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây?
A. CaSO3 và HCl ; B. CaSO4 và HCl;
C. CaSO3 và NaOH; D. CaSO3 và NaCl.
Câu 4: Có 2 dung dịch không màu là Ca(OH)2 và NaOH. Để phân biệt 2 dung dịch này bằng phương pháp hoá học chỉ dùng:
A. HCl. B. CO2. C. phenolphtalein. D. nhiệt phân.
II. Tự luận (8,0 điểm).
Câu 5 (3,0 đ) Viết các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá sau:
Ca CaO Ca(OH)2 CaCO3 CaSO4
Câu 6 (2,0 đ) Để trung hoà hết 200g dung dịch NaOH 10% cần dùng bao nhiêu gam dung dịch HCl 3,65% .
Câu 7 (3,0 đ) Hoà tan một lượng CuO cần 50 ml dung dịch HCl 1M.
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng.
b) Tính khối lượng CuO tham gia phản ứng.
c) Tính CM của chất trong dung dịch sau phản ứng. Biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
(Cho biết: H = 1; S = 32; O = 16; Cl = 35,5; Cu = 64; Na = 23).
Hết
PhòNG GD&đt YÊN LậP
hướng dẫn chấm đề kiểm tra học kỳ I
Môn Hoá học lớp 9
I- Trắc nghiệm: (2 điểm)
1. C; 2. C; 3. A; 4. B ( mỗi câu đúng được 0,5 đ)
II- Tự luận: (8 điểm)
Câu 5. (3 điểm). Viết các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá sau :
Ca CaO Ca(OH)2 CaCO3 CaSO4
Đáp án : (1) 2Ca + O2 2 CaO (0,5 điểm)
(2) CaO + H2O Ca(OH)2 (0,5 điểm)
(3) Ca(OH) 2+ CO2 CaCO3 + H2O (0,5 điểm)
(4) CaCO3 + H2SO4 CaSO4 + H2O + CO2 (0,5 điểm)
(5) CaO + CO2 CaCO3 (0,5 điểm)
(6) Ca(OH)2 + H2SO4 CaSO4 + 2H2O (0,5 điểm)
Câu 6: (2 điểm). Để trung hoà hết 200g dung dịch NaOH 10% cần dùng bao nhiêu gam dung dịch HCl 3,65 %
Đáp án : mNaOH = = 20 (g) (0,25 đ)
nNaOH = = 0,5 (mol) (0,25 đ)
PT: NaOH + HCl NaCl + H2O (0,5 đ)
nNaOH = nHCl = 0,5 mol (0,25 đ)
mHCl = 0,5. 36,5 = 18,25 (g) (0,25 đ)
mdd HCl = g) (0,5 đ)
Câu 7: (3 điểm). Hoà tan một lượng CuO cần 50 ml dung dịch HCl 1M.
đề kiểm tra học kì i - nĂM HọC 2011-2012
MôN: hoá học LỚP 9
(gian làm bài: 45 )
I. Trắc nghiệm (2,0 điểm).
Lựa chọn phương án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Dãy các kim loại được xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần là
A. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe. B. Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn.
C. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K. D. Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe.
Câu 2: Có 2 chất bột trắng CaO và Al2O3. Thuốc thử để phân biệt được 2 chất bột là:
A. dung dịch HCl. B. NaCl. C. H2O. D. giấy quỳ tím.
Câu 3: Lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây?
A. CaSO3 và HCl ; B. CaSO4 và HCl;
C. CaSO3 và NaOH; D. CaSO3 và NaCl.
Câu 4: Có 2 dung dịch không màu là Ca(OH)2 và NaOH. Để phân biệt 2 dung dịch này bằng phương pháp hoá học chỉ dùng:
A. HCl. B. CO2. C. phenolphtalein. D. nhiệt phân.
II. Tự luận (8,0 điểm).
Câu 5 (3,0 đ) Viết các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá sau:
Ca CaO Ca(OH)2 CaCO3 CaSO4
Câu 6 (2,0 đ) Để trung hoà hết 200g dung dịch NaOH 10% cần dùng bao nhiêu gam dung dịch HCl 3,65% .
Câu 7 (3,0 đ) Hoà tan một lượng CuO cần 50 ml dung dịch HCl 1M.
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng.
b) Tính khối lượng CuO tham gia phản ứng.
c) Tính CM của chất trong dung dịch sau phản ứng. Biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
(Cho biết: H = 1; S = 32; O = 16; Cl = 35,5; Cu = 64; Na = 23).
Hết
PhòNG GD&đt YÊN LậP
hướng dẫn chấm đề kiểm tra học kỳ I
Môn Hoá học lớp 9
I- Trắc nghiệm: (2 điểm)
1. C; 2. C; 3. A; 4. B ( mỗi câu đúng được 0,5 đ)
II- Tự luận: (8 điểm)
Câu 5. (3 điểm). Viết các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá sau :
Ca CaO Ca(OH)2 CaCO3 CaSO4
Đáp án : (1) 2Ca + O2 2 CaO (0,5 điểm)
(2) CaO + H2O Ca(OH)2 (0,5 điểm)
(3) Ca(OH) 2+ CO2 CaCO3 + H2O (0,5 điểm)
(4) CaCO3 + H2SO4 CaSO4 + H2O + CO2 (0,5 điểm)
(5) CaO + CO2 CaCO3 (0,5 điểm)
(6) Ca(OH)2 + H2SO4 CaSO4 + 2H2O (0,5 điểm)
Câu 6: (2 điểm). Để trung hoà hết 200g dung dịch NaOH 10% cần dùng bao nhiêu gam dung dịch HCl 3,65 %
Đáp án : mNaOH = = 20 (g) (0,25 đ)
nNaOH = = 0,5 (mol) (0,25 đ)
PT: NaOH + HCl NaCl + H2O (0,5 đ)
nNaOH = nHCl = 0,5 mol (0,25 đ)
mHCl = 0,5. 36,5 = 18,25 (g) (0,25 đ)
mdd HCl = g) (0,5 đ)
Câu 7: (3 điểm). Hoà tan một lượng CuO cần 50 ml dung dịch HCl 1M.
 






Các ý kiến mới nhất