Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hỗ trợ 1)

Điều tra ý kiến

Nếu bạn là giáo viên thuộc Sở, bạn vui lòng cho biết trường bạn đã hoàn thành thư viện chưa?
Chưa có
Đang xây dựng
Đã có nhưng không hoạt động
Đã có và đang hoạt động tốt

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Bh.png Truong_TH_ninh_dan.jpg Images1.png CD1TRACK_78.mp3 CD1TRACK_77.mp3 CD1TRACK_76.mp3 CD1TRACK_75.mp3 CD1TRACK_74.mp3 CD1TRACK_73.mp3 CD1TRACK_72.mp3 CD1TRACK_71.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi kiểm tra học kì 1 2011 - 2012

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Anh Mạnh
    Ngày gửi: 23h:13' 17-10-2013
    Dung lượng: 61.0 KB
    Số lượt tải: 195
    Số lượt thích: 0 người
    PhòNG GD & đt YÊN LậP
    đề kiểm tra học kì i - nĂM HọC 2011-2012
    MôN: hoá học LỚP 9
    (gian làm bài: 45 )
    I. Trắc nghiệm (2,0 điểm).
    Lựa chọn phương án đúng trong các câu sau:
    Câu 1: Dãy các kim loại được xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần là
    A. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe. B. Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn.
    C. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K. D. Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe.
    Câu 2: Có 2 chất bột trắng CaO và Al2O3. Thuốc thử để phân biệt được 2 chất bột là:
    A. dung dịch HCl. B. NaCl. C. H2O. D. giấy quỳ tím.
    Câu 3: Lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây?
    A. CaSO3 và HCl ; B. CaSO4 và HCl;
    C. CaSO3 và NaOH; D. CaSO3 và NaCl.
    Câu 4: Có 2 dung dịch không màu là Ca(OH)2 và NaOH. Để phân biệt 2 dung dịch này bằng phương pháp hoá học chỉ dùng:
    A. HCl. B. CO2. C. phenolphtalein. D. nhiệt phân.
    II. Tự luận (8,0 điểm).
    Câu 5 (3,0 đ) Viết các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá sau:



    Ca CaO Ca(OH)2 CaCO3 CaSO4


    Câu 6 (2,0 đ) Để trung hoà hết 200g dung dịch NaOH 10% cần dùng bao nhiêu gam dung dịch HCl 3,65% .
    Câu 7 (3,0 đ) Hoà tan một lượng CuO cần 50 ml dung dịch HCl 1M.
    a) Viết phương trình hoá học của phản ứng.
    b) Tính khối lượng CuO tham gia phản ứng.
    c) Tính CM của chất trong dung dịch sau phản ứng. Biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
    (Cho biết: H = 1; S = 32; O = 16; Cl = 35,5; Cu = 64; Na = 23).


    Hết
    PhòNG GD&đt YÊN LậP
    hướng dẫn chấm đề kiểm tra học kỳ I
    Môn Hoá học lớp 9
    I- Trắc nghiệm: (2 điểm)
    1. C; 2. C; 3. A; 4. B ( mỗi câu đúng được 0,5 đ)
    II- Tự luận: (8 điểm)
    Câu 5. (3 điểm). Viết các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá sau :


    Ca CaO Ca(OH)2 CaCO3 CaSO4

    Đáp án : (1) 2Ca + O2  2 CaO (0,5 điểm)
    (2) CaO + H2O  Ca(OH)2 (0,5 điểm)
    (3) Ca(OH) 2+ CO2  CaCO3 + H2O (0,5 điểm)
    (4) CaCO3 + H2SO4  CaSO4 + H2O + CO2 (0,5 điểm)
    (5) CaO + CO2  CaCO3 (0,5 điểm)
    (6) Ca(OH)2 + H2SO4 CaSO4 + 2H2O (0,5 điểm)
    Câu 6: (2 điểm). Để trung hoà hết 200g dung dịch NaOH 10% cần dùng bao nhiêu gam dung dịch HCl 3,65 %
    Đáp án : mNaOH =  = 20 (g) (0,25 đ)
     nNaOH = = 0,5 (mol) (0,25 đ)
    PT: NaOH + HCl  NaCl + H2O (0,5 đ)
    nNaOH = nHCl = 0,5 mol (0,25 đ)
    mHCl = 0,5. 36,5 = 18,25 (g) (0,25 đ)
    mdd HCl = g) (0,5 đ)
    Câu 7: (3 điểm). Hoà tan một lượng CuO cần 50 ml dung dịch HCl 1M.
     
    Gửi ý kiến