Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hỗ trợ 1)

Điều tra ý kiến

Nếu bạn là giáo viên thuộc Sở, bạn vui lòng cho biết trường bạn đã hoàn thành thư viện chưa?
Chưa có
Đang xây dựng
Đã có nhưng không hoạt động
Đã có và đang hoạt động tốt

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Bh.png Truong_TH_ninh_dan.jpg Images1.png CD1TRACK_78.mp3 CD1TRACK_77.mp3 CD1TRACK_76.mp3 CD1TRACK_75.mp3 CD1TRACK_74.mp3 CD1TRACK_73.mp3 CD1TRACK_72.mp3 CD1TRACK_71.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    de thi HSG lop 9 11-12 bac Ninh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Hồng Đăng
    Ngày gửi: 22h:22' 26-01-2013
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 223
    Số lượt thích: 0 người
    UBND TỈNH BẮC NINH
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


    (Đề thi có 01 trang)

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
    NĂM HỌC 2011 – 2012
    MÔN THI : HÓA HỌC-LỚP 9
    Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
    Ngày thi: 20 tháng 3 năm 2012
    ===========
    
    
    Câu I (2 điểm): Một hỗn hợp chứa Fe, FeO, Fe2O3. Nếu hoà tan a gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl dư thì khối lượng H2 thoát ra bằng 1,00% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Nếu khử a gam hỗn hợp trên bằng H2 dư thì thu được khối lượng nước bằng 21,15% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Xác định phần trăm về khối lượng mỗi chất có trong a gam hỗn hợp trên.
    Câu II (2 điểm): Cho 1 anken A kết hợp với H2 (Ni làm xúc tác) ta được ankan B.
    a/ Xác định công thức phân tử của A, B biết rằng để đốt cháy hết B bằng một lượng O2 vừa đủ thì thể tích khí CO2 thu được bằng 1/2 tổng thể tích của B và O2.
    b/ Một hỗn hợp X gồm A, B và H2 có thể tích là 22,4 lít. Cho X đi qua Ni nung nóng xúc tác thu được hỗn hợp Y, biết tỉ khối của X so với Y bằng 0,70. Tính thể tích hỗn hợp Y, số mol H2 và A đã phản ứng với nhau.
    c/ Biết rằng hỗn hợp Y không làm phai màu nước Br2 và tỷ khối dY/H2= 16. Xác định thành phần trăm thể tích của các khí trong hỗn hợp X.
    Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
    Câu III (2 điểm): Cho 316,0 gam dung dịch một muối hiđrocacbonat (A) 6,25% vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam muối sunfat trung hoà. Mặt khác cũng cho lượng dung dịch muối hiđrocacbonat (A) như trên vào dung dịch HNO3 vừa đủ, rồi cô cạn từ từ dung dịch sau phản ứng thì thu được 47,0 gam muối B. Xác định A, B.
    Câu IV (2 điểm): Cho các hóa chất CaCO3, NaCl, H2O và các dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm, trình bày phương pháp để điều chế dung dịch gồm 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 có tỉ lệ số mol là 1:1.
    Câu V (2 điểm): Ba chất khí X, Y, Z đều gồm 2 nguyên tố, phân tử chất Y và Z đều có 3 nguyên tử. Cả 3 chất đều có tỉ khối so với hiđro bằng 22. Y tác dụng được với dung dịch kiềm, X và Z không có phản ứng với dung dịch kiềm. X tác dụng với oxi khi đốt nóng sinh ra Y và một chất khác. Z không cháy trong oxi.
    a/ Lập luận để tìm công thức phân tử các chất X, Y, Z.
    b/ Trình bày cách phân biệt ba bình đựng riêng biệt ba khí trên bị mất nhãn.
    Câu VI (2 điểm): Viết phương trình phản ứng trong đó 0,75 mol H2SO4 tham gia phản ứng sinh ra
    a/ 8,4 lít SO2 (đktc). b/ 16,8 lít SO2 (đktc).
    c/ 25,2 lít SO2 (đktc). d/ 33,6 lít SO2 (đktc).
    Câu VII (2 điểm): Dẫn luồng khí CO qua ống sứ có chứa m gam hỗn hợp chất rắn X gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian trong ống sứ còn lại n gam hỗn hợp chất rắn Y. Khí thoát ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư được p gam kết tủa. Viết các phương trình hóa học của phản ứng và thiết lập biểu thức liên hệ giữa n, m, p.
    Câu VIII (2 điểm): Hai cốc thủy tinh A, B đựng dung dịch HCl dư đặt trên hai đĩa cân, thấy cân ở trạng thái thăng bằng. Cho 5,00 gam CaCO3 vào cốc A và 4,79 gam M2CO3 (M là kim loại) vào cốc B. Sau khi các muối đã hòa tan hoàn toàn thấy cân trở lại vị trí thăng bằng. Hãy xác định M.
    Câu IX (2 điểm): Trình bày các thí nghiệm để xác định thành phần định tính và định lượng của nước.
    Câu X (2 điểm): Nêu cách pha chế 500,0 ml dung dịch NaCl 0,9% (nước muối sinh lí) từ muối ăn nguyên chất và nước cất. Nêu tên các dụng cụ thí nghiệm cần thiết và mô phỏng cách tiến hành bằng hình vẽ.
    ============== Hết ==============
    Cho biết số khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23
     
    Gửi ý kiến