Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hỗ trợ 1)

Điều tra ý kiến

Nếu bạn là giáo viên thuộc Sở, bạn vui lòng cho biết trường bạn đã hoàn thành thư viện chưa?
Chưa có
Đang xây dựng
Đã có nhưng không hoạt động
Đã có và đang hoạt động tốt

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Bh.png Truong_TH_ninh_dan.jpg Images1.png CD1TRACK_78.mp3 CD1TRACK_77.mp3 CD1TRACK_76.mp3 CD1TRACK_75.mp3 CD1TRACK_74.mp3 CD1TRACK_73.mp3 CD1TRACK_72.mp3 CD1TRACK_71.mp3

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    De thi HSG hóa học 9 2014-2015 Phu Ninh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Anh Mạnh
    Ngày gửi: 14h:34' 15-05-2021
    Dung lượng: 66.5 KB
    Số lượt tải: 81
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINH

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2014 - 2015
    Môn: Hóa học
    Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

    Câu 1 (3,0 điểm):
    Thực hiện dãy biến hóa sau:
    Fe → FeCl2 → Fe(OH)2 → Fe(OH)3 → Fe2O3 →FeCl3 → FeCl2
    Câu 2 (4,0 điểm):
    a) Dùng một kim loại để nhận biết các lọ dung dịch sau: FeCl2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl, BaCl2?
    b) Có hỗn hợp bột gồm Fe2O3 và Al2O3. Làm thế nào để tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp.
    Câu 3 (3,0 điểm):
    Để hòa tan hoàn toàn 5,1 gam oxit kim loại có hóa trị III cần phải dùng 43,8 gam dung dịch HCl 25%. Xác định oxit kim loại đó.
    Câu 4 (6,0 điểm):
    Chia 46 gam hỗn hợp A gồm Al, Fe, Cu thành hai phần bằng nhau.
    Phần I: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 11,2 lít khí H2 (đktc).
    Phần II: Tác dụng vừa đủ với 15,68 lít khí Cl2 (đktc).
    1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    2. Tính khối lượng và thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.
    Câu 5 (4,0 điểm):
    Trộn 100ml dung dịch Na2SO4 0,5M với 100ml dung dịch CaCl2 0,4M thì thu được một lượng kết tủa đúng bằng lượng kết tủa thu được khi trộn 100ml dung dịch Na2SO4 đã cho ở trên với 100ml dung dịch BaCl2.
    1. Tính khối lượng kết tủa thu được.
    2. Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng đầu tiên.
    ----------------
    (Biết: Al = 27, Cu = 64, Fe = 56, Ba = 137, Ca = 40, H = 1, Cl = 35,5, O = 16, S = 32)
    --------------- Hết -----------------

    Họ và tên thí sinh: ........................................................ Số báo danh: ................



    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINH

    HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2014-2015
    Môn: Hóa học


    Cầu 1. (3,0 điểm)
    
    Thực hiện dãy chuyển hóa
    - Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
    - FeCl2 + 2 NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
    - 4Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O → 4Fe(OH)3
    to
    - 2Fe(OH)2 → Fe2O3
    - Fe2O3 + 6 HCl → 2FeCl3 + 3H2O
    - 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2
    0,5 điểm
    0,5 điểm
    0,5 điểm
    0,5 điểm
    0,5 điểm
    0,5 điểm
    
    Cầu 2. (4,0 điểm)
    
    a.(2,0đ)
    Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử
    - Cho kim loại Bari vào các mẫu thử trên, đầu tiên xảy ra phản ứng: Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
    - Mẫu nào cho kết tủa trắng xanh là FeCl2
    Ba(OH)2 + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2 BaCl2
    - Mẫu nào cho kết tủa nâu đỏ là FeCl3
    3Ba(OH)2 + 2FeCl3 → 2Fe(OH)3 ↓ + 3BaCl2
    - Mẫu cho kết tủa keo trắng là ALCl3
    3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 3Al(OH)3↓ + 3BaCl2
    - Mẫu có khí mùi khai bay ra là NH4Cl
    Ba(OH)2 + 2NH4Cl →BaCl2 + 2NH3 ↑ + 2H2O
    - Mẫu còn lại là BaCl2
    

    0,5 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0, 25 điểm
    0,5 điểm
    
    b.(2,0đ)
    - Cho hỗn hợp trên phản ứng với dung dịch NaOH dư thì Al2O3 bị hòa tan thành dung dịch NaAlO2.
    Còn Fe2O3 không tan.
    Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
    - Lọc lấy phần không tan Fe2O3, lấy phần nước lọc cho phản ứng với CO2 ta được kết tủa Al(OH)3.
    2NaAlO2 + 2CO2 + 4H2O → 2Al(OH)3↓ + 2NaHCO3
    - Lọc lấy kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao ta thu được Al2O3
    2Al(OH)3 → Al2O3 + 3 H2O
    0,25 điểm

    0,25 điểm
    0,25 điểm

    0,25 điểm
    0, 25 điểm
    0,25 điểm
    0,5 điểm
    
    Câu 3. (3,0 điểm)
    
    
    - Khối lượng HCl:
    m =
     
    Gửi ý kiến