Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hỗ trợ 1)

Điều tra ý kiến

Nếu bạn là giáo viên thuộc Sở, bạn vui lòng cho biết trường bạn đã hoàn thành thư viện chưa?
Chưa có
Đang xây dựng
Đã có nhưng không hoạt động
Đã có và đang hoạt động tốt

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Bh.png Truong_TH_ninh_dan.jpg Images1.png CD1TRACK_78.mp3 CD1TRACK_77.mp3 CD1TRACK_76.mp3 CD1TRACK_75.mp3 CD1TRACK_74.mp3 CD1TRACK_73.mp3 CD1TRACK_72.mp3 CD1TRACK_71.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    De Thi HSG Hai phong 2010-2011

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trân Hương Lan
    Ngày gửi: 20h:58' 07-11-2013
    Dung lượng: 91.5 KB
    Số lượt tải: 278
    Số lượt thích: 0 người
    phòng giáo dục đào tạo kì thi học sinh giỏi thành phố
    TP Hạ long Năm học 2010 – 2011
    Môn : Hoá học – Lớp 9 – vòng 1
    Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
    đề chính thức
    Câu 1: (2 điểm)
    Hãy giải thích các thí nghiệm bằng các phương trình phản ứng.
    TN 1: Khi cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3 thấy có kết tủa nâu đỏ và bay ra một chất khí làm đục nước vôi trong. Nhiệt phân kết tủa này thì tạo ra một chất rắn mầu đỏ nâu và không sinh ra khí nói trên.
    TN 2: Cho Ba(HCO3)2 vào dung dịch ZnCl2 thì thu được kết tủa, khí thoát ra làm đục nước vôi trong.
    Câu 2: ( 4 điểm)
    Có 4 bình mất nhãn, mỗi bình chứa một hỗn hợp dung dịch như sau: K2CO3 và Na2SO4 ; KHCO3 và Na2CO3; KHCO3 và Na2SO4; Na2SO4 và K2SO4 .
    Trình bầy phương pháp hoá học để nhận biết 4 bình này mà chỉ được dùng thêm 2 thuốc thử để nhận biết.
    Câu 3 (5 điểm)
    Cho luồng khí CO đi qua một ống sứ chứa m gam bột ôxit sắt (FexOy) nung nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dẫn toàn bộ khí sinh ra đi thật chậm vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M thu được 9,85 gam kết tủa. Mặt khác khi hoà tan toàn bộ lượng kim loại sắt tạo thành ở trên bằng V lít dung dịch HCl 2M (có dư) thì thu được một dung dịch, sau khi cô cạn thu được 12,7 gam muối khan.
    Xác định công thức sát ôxit.
    Tính m.
    Tính V, biết rằng dung dịch HCl là đã dùng dư 20% so với lượng cần thiết.
    Câu 4: ( 4điểm)
    Nhiệt phân hoàn hoàn 20 g hỗn hợp MgCO3 , CaCO3 , BaCO3 thu được khí B. Cho khí B hấp thu hết vào nước vôi trong được 10 g kết tủa và dung dịch C. Đun nóng dung dịch C tới phản ứng hoàn toàn toàn thấy tạo thành thêm 6 g kết tủa.
    Hỏi % khối lượng của MgCO3 nằm trong khoảng nào ?
    Câu 5: (5 điểm)
    Cho X, Y là hai dung dịch HCl có nồng độ khác nhau. Lấy V lít dung dịch X tác dụng với AgNO3 dư tạo thành 35,875 g kết tủa. Để trung hoà V lít dung dịch Y cần 500 ml dung dịch NaOH 0,3M
    Khi trộng V lít dung dịch X với V lít dung dịch Y thu được 2 lít dung dịch Z. Tính CM của dung dịch Z.
    Nếu lấy 100ml dung dịch X và lấy 100ml dung dịch Y cho tác dụng hết với kim loại Fe thì lượng hiđrô thoát ra ở X nhiều hơn ở Y là 0,448 lít (ĐKTC). Tính CM dung dịch X,Y
    Biết NTK Fe = 56; O = 16; Ba = 137; H=1; Mg = 24; Ca=40; C = 12; Cl=35,5; Ag = 108; N=14; Na=23.
    ---------------------------------- Hết ----------------------------------

    hướng dẫn chấm

    Câu
    Nội dung
     Điểm
    
    Câu 1
    2 điểm
    TN1: Fe2(CO3)3 bị nước phân tích( coi như bị phân huỷ ra axit và bazơ) nên ta có pư:
    2 FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O --> 6NaCl + 2Fe(OH)3 + 3CO2
    2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3 H2O
    TN2: trong dung dịch thì Ba(HCO3)2 có tính kiềm
    <=> Ba(OH)2. 2CO2
    Ba(HCO3)2 + ZnCl2  Zn(OH)2 + BaCl2 + 2CO2
    (Học sinh chỉ cần viết các phương trình)
    1,0




    1,0
    
    Câu 2
    4 điểm
     
    Gửi ý kiến