Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hỗ trợ 1)

Điều tra ý kiến

Nếu bạn là giáo viên thuộc Sở, bạn vui lòng cho biết trường bạn đã hoàn thành thư viện chưa?
Chưa có
Đang xây dựng
Đã có nhưng không hoạt động
Đã có và đang hoạt động tốt

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Bh.png Truong_TH_ninh_dan.jpg Images1.png CD1TRACK_78.mp3 CD1TRACK_77.mp3 CD1TRACK_76.mp3 CD1TRACK_75.mp3 CD1TRACK_74.mp3 CD1TRACK_73.mp3 CD1TRACK_72.mp3 CD1TRACK_71.mp3

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học sinh giỏi vòng trường

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Minh (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:30' 25-10-2010
    Dung lượng: 123.0 KB
    Số lượt tải: 132
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TRƯỜNG - LỚP 9 THCS.
    năm học: 2010 - 2011
    môn hoá học
    Thời gian 150 phút, không kể thời gian giao đề.
    Ngày thi:19/10/2010.
    (Đề thi có 01 trang)
    Bài 1(5,0 điểm):
    a)Viết và cân bằng các phản ứng chuyển hóa oxit sắt này sang oxit sắt khác có dạng tổng quát sau: FexOy ( FenOm
    b) Chỉ được dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phương pháp nhận ra các dung dịch bị mất nhãn: NaHSO4 , Na2CO3 , Na2SO3, BaCl2 , Na2S.
    c) Có thể chọn những chất nào để khi cho tác dụng với 1 mol H2SO4 thì được:
    1) 5,6 lít SO2 2) 11,2 lít SO2 3) 22,4 lít SO2 4) 33,6 lít SO2
    Các khí đo ở đktc. Viết các phương trình phản ứng
    Bài 2(3,0 điểm):
    Lấy một thanh sắt nặng 16,8 gam cho vào 2 lít dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 0,1M. Thanh sắt có tan hết không? Tính nồng độ mol của chất tan có trong dung dịch thu được sau phản ứng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
    Bài 3(4,0 điểm):
    Người ta đem nung trong không khí các khối lượng m như nhau của các chất: Cu; CaCO3; CuSO4.5H2O; Fe(OH)2 và NaOH. Sau khi nung thu được các khối lượng lần lượt là m1, m2, m3, m4, m5
    a- Hãy so sánh: m1, m2, m3, m4, m5 với m?
    b- Giả thiết các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn, em hãy so sánh khối lượng (m1, m2, m3, m4, m5) của các chất sau khi nung.
    Bài 4(4,0 điểm)
    Đốt cháy một ít bột đồng trong không khí một thời gian ngắn. Sau khi kết thúc phản ứng thấy khối lượng chất rắn thu được tăng lên  khối lượng của bột đồng ban đầu. Hãy xác định thành phần % theo khối lượng của chất rắn thu được sau khi đun nóng
    Bài 5(4,0 điểm)
    a) Cho oxit kim loại M chứa 65,22% kim loại về khối lượng. Không cần biết đó là kim loại nào, hãy tính khối lượng dung dịch H2SO4 19,6% tối thiểu cần dùng để hoà tan vừa hết 15 g oxit đó
    b) Cho 2,016g kim loại M có hoá trị không đổi tác dụng hết với oxi, thu được 2,784g chất rắn. hãy xác định kim loại đó
    (Cho Cu = 64; N = 14; O = 16; H = 1; Ca = 40; S = 32; Fe = 56; Na = 23; C = 12;)


    ......................Hết...................
    Họ tên thí sinh:................................................Số báo danh:...........

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm




    HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TRƯỜNG - LỚP 9 THCS.
    năm học: 2010 – 2011 - môn hoá học
    Ngày thi:19/10/2010.

    Bài 1(6,0đ)
    *Tăng số oxi hóa phản ứng với ooxxi. Viết PTHH.....
    *Giảm số oxi hóa, phản ứng với CO.Viết PTHH....
    0,5
    0,5
    
    
     b) Nhận biết đúng mỗi chất được 0,5 điểm.
    Dùng quỳ tím nhận ra : NaHSO4 , Na2CO3
    Dùng NaHSO4 nhận ra Na2CO3 , Na2SO3 , Na2S.PTHH....Còn lại là BaCl2.
    
    1,0
    2,0
    
    
    1) nSO2 = = 0,25 mol
    nH2SO4 : nSO2 = 1 : 0,25 = 4 : 1
    2FeO + 4H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
    2) nH2SO4 : nSO2 = 2 : 1
    Cu + 2H2SO4  CuSO4 + SO2 + 2H2O
    3) nH2SO4 : nSO2 = 1 : 1
    C + 2H2SO4  CO2 + 2SO2 + 2H2O
    4) nH2SO4 : nSO2 = 2 : 3
    S + 2H2SO4 3SO2 + 2H2O

    
    0,5

    0,5


    0,5
    0,5
    
    Bài 2(3,0đ)
    Số mol Fe là 0,3 mol, số mol AgNO3 là 0,4 mol
     
    Gửi ý kiến