Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề thi học sinh giỏi vòng trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:30' 25-10-2010
Dung lượng: 123.0 KB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Vũ Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:30' 25-10-2010
Dung lượng: 123.0 KB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TRƯỜNG - LỚP 9 THCS.
năm học: 2010 - 2011
môn hoá học
Thời gian 150 phút, không kể thời gian giao đề.
Ngày thi:19/10/2010.
(Đề thi có 01 trang)
Bài 1(5,0 điểm):
a)Viết và cân bằng các phản ứng chuyển hóa oxit sắt này sang oxit sắt khác có dạng tổng quát sau: FexOy ( FenOm
b) Chỉ được dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phương pháp nhận ra các dung dịch bị mất nhãn: NaHSO4 , Na2CO3 , Na2SO3, BaCl2 , Na2S.
c) Có thể chọn những chất nào để khi cho tác dụng với 1 mol H2SO4 thì được:
1) 5,6 lít SO2 2) 11,2 lít SO2 3) 22,4 lít SO2 4) 33,6 lít SO2
Các khí đo ở đktc. Viết các phương trình phản ứng
Bài 2(3,0 điểm):
Lấy một thanh sắt nặng 16,8 gam cho vào 2 lít dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 0,1M. Thanh sắt có tan hết không? Tính nồng độ mol của chất tan có trong dung dịch thu được sau phản ứng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
Bài 3(4,0 điểm):
Người ta đem nung trong không khí các khối lượng m như nhau của các chất: Cu; CaCO3; CuSO4.5H2O; Fe(OH)2 và NaOH. Sau khi nung thu được các khối lượng lần lượt là m1, m2, m3, m4, m5
a- Hãy so sánh: m1, m2, m3, m4, m5 với m?
b- Giả thiết các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn, em hãy so sánh khối lượng (m1, m2, m3, m4, m5) của các chất sau khi nung.
Bài 4(4,0 điểm)
Đốt cháy một ít bột đồng trong không khí một thời gian ngắn. Sau khi kết thúc phản ứng thấy khối lượng chất rắn thu được tăng lên khối lượng của bột đồng ban đầu. Hãy xác định thành phần % theo khối lượng của chất rắn thu được sau khi đun nóng
Bài 5(4,0 điểm)
a) Cho oxit kim loại M chứa 65,22% kim loại về khối lượng. Không cần biết đó là kim loại nào, hãy tính khối lượng dung dịch H2SO4 19,6% tối thiểu cần dùng để hoà tan vừa hết 15 g oxit đó
b) Cho 2,016g kim loại M có hoá trị không đổi tác dụng hết với oxi, thu được 2,784g chất rắn. hãy xác định kim loại đó
(Cho Cu = 64; N = 14; O = 16; H = 1; Ca = 40; S = 32; Fe = 56; Na = 23; C = 12;)
......................Hết...................
Họ tên thí sinh:................................................Số báo danh:...........
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TRƯỜNG - LỚP 9 THCS.
năm học: 2010 – 2011 - môn hoá học
Ngày thi:19/10/2010.
Bài 1(6,0đ)
*Tăng số oxi hóa phản ứng với ooxxi. Viết PTHH.....
*Giảm số oxi hóa, phản ứng với CO.Viết PTHH....
0,5
0,5
b) Nhận biết đúng mỗi chất được 0,5 điểm.
Dùng quỳ tím nhận ra : NaHSO4 , Na2CO3
Dùng NaHSO4 nhận ra Na2CO3 , Na2SO3 , Na2S.PTHH....Còn lại là BaCl2.
1,0
2,0
1) nSO2 = = 0,25 mol
nH2SO4 : nSO2 = 1 : 0,25 = 4 : 1
2FeO + 4H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
2) nH2SO4 : nSO2 = 2 : 1
Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O
3) nH2SO4 : nSO2 = 1 : 1
C + 2H2SO4 CO2 + 2SO2 + 2H2O
4) nH2SO4 : nSO2 = 2 : 3
S + 2H2SO4 3SO2 + 2H2O
0,5
0,5
0,5
0,5
Bài 2(3,0đ)
Số mol Fe là 0,3 mol, số mol AgNO3 là 0,4 mol
năm học: 2010 - 2011
môn hoá học
Thời gian 150 phút, không kể thời gian giao đề.
Ngày thi:19/10/2010.
(Đề thi có 01 trang)
Bài 1(5,0 điểm):
a)Viết và cân bằng các phản ứng chuyển hóa oxit sắt này sang oxit sắt khác có dạng tổng quát sau: FexOy ( FenOm
b) Chỉ được dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phương pháp nhận ra các dung dịch bị mất nhãn: NaHSO4 , Na2CO3 , Na2SO3, BaCl2 , Na2S.
c) Có thể chọn những chất nào để khi cho tác dụng với 1 mol H2SO4 thì được:
1) 5,6 lít SO2 2) 11,2 lít SO2 3) 22,4 lít SO2 4) 33,6 lít SO2
Các khí đo ở đktc. Viết các phương trình phản ứng
Bài 2(3,0 điểm):
Lấy một thanh sắt nặng 16,8 gam cho vào 2 lít dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 0,1M. Thanh sắt có tan hết không? Tính nồng độ mol của chất tan có trong dung dịch thu được sau phản ứng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
Bài 3(4,0 điểm):
Người ta đem nung trong không khí các khối lượng m như nhau của các chất: Cu; CaCO3; CuSO4.5H2O; Fe(OH)2 và NaOH. Sau khi nung thu được các khối lượng lần lượt là m1, m2, m3, m4, m5
a- Hãy so sánh: m1, m2, m3, m4, m5 với m?
b- Giả thiết các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn, em hãy so sánh khối lượng (m1, m2, m3, m4, m5) của các chất sau khi nung.
Bài 4(4,0 điểm)
Đốt cháy một ít bột đồng trong không khí một thời gian ngắn. Sau khi kết thúc phản ứng thấy khối lượng chất rắn thu được tăng lên khối lượng của bột đồng ban đầu. Hãy xác định thành phần % theo khối lượng của chất rắn thu được sau khi đun nóng
Bài 5(4,0 điểm)
a) Cho oxit kim loại M chứa 65,22% kim loại về khối lượng. Không cần biết đó là kim loại nào, hãy tính khối lượng dung dịch H2SO4 19,6% tối thiểu cần dùng để hoà tan vừa hết 15 g oxit đó
b) Cho 2,016g kim loại M có hoá trị không đổi tác dụng hết với oxi, thu được 2,784g chất rắn. hãy xác định kim loại đó
(Cho Cu = 64; N = 14; O = 16; H = 1; Ca = 40; S = 32; Fe = 56; Na = 23; C = 12;)
......................Hết...................
Họ tên thí sinh:................................................Số báo danh:...........
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TRƯỜNG - LỚP 9 THCS.
năm học: 2010 – 2011 - môn hoá học
Ngày thi:19/10/2010.
Bài 1(6,0đ)
*Tăng số oxi hóa phản ứng với ooxxi. Viết PTHH.....
*Giảm số oxi hóa, phản ứng với CO.Viết PTHH....
0,5
0,5
b) Nhận biết đúng mỗi chất được 0,5 điểm.
Dùng quỳ tím nhận ra : NaHSO4 , Na2CO3
Dùng NaHSO4 nhận ra Na2CO3 , Na2SO3 , Na2S.PTHH....Còn lại là BaCl2.
1,0
2,0
1) nSO2 = = 0,25 mol
nH2SO4 : nSO2 = 1 : 0,25 = 4 : 1
2FeO + 4H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
2) nH2SO4 : nSO2 = 2 : 1
Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O
3) nH2SO4 : nSO2 = 1 : 1
C + 2H2SO4 CO2 + 2SO2 + 2H2O
4) nH2SO4 : nSO2 = 2 : 3
S + 2H2SO4 3SO2 + 2H2O
0,5
0,5
0,5
0,5
Bài 2(3,0đ)
Số mol Fe là 0,3 mol, số mol AgNO3 là 0,4 mol
 






Các ý kiến mới nhất