Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hỗ trợ 1)

Điều tra ý kiến

Nếu bạn là giáo viên thuộc Sở, bạn vui lòng cho biết trường bạn đã hoàn thành thư viện chưa?
Chưa có
Đang xây dựng
Đã có nhưng không hoạt động
Đã có và đang hoạt động tốt

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Bh.png Truong_TH_ninh_dan.jpg Images1.png CD1TRACK_78.mp3 CD1TRACK_77.mp3 CD1TRACK_76.mp3 CD1TRACK_75.mp3 CD1TRACK_74.mp3 CD1TRACK_73.mp3 CD1TRACK_72.mp3 CD1TRACK_71.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học sinh giỏi lớp 9 THCS tỉnh Hà Nam năm 2011 - 2012 môn Hóa học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Anh Mạnh
    Ngày gửi: 16h:13' 19-09-2015
    Dung lượng: 48.5 KB
    Số lượt tải: 126
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    HÀ NAM

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
    LỚP 9 THCS NĂM 2011
    Môn: HOÁ HỌC
    Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
    
    BÀI 1.(3,0 điểm)
    Trình bày phương pháp và viết phương trình phản ứng tách riêng từng chất từ hỗn hợp
    sau: Al2O3, SiO2, CuO.
    Không dùng thêm thuốc thử hãy phân biệt các dung dịch riêng biệt sau: FeCl2, FeCl3,
    CuCl2, MgCl2, ZnCl2, NaOH, KCl, NaNO3. Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
    BÀI 2.(3,0 điểm)
    1. Cho dung dịch NaOH 20% tác dụng vừa đủ với dung dịch FeCl2 10%. Đun nóng trong không khí cho phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính C% của dung dịch muối tạo thành sau phản ứng (Coi nước bay hơi không đáng kể).
    2. Hoà tan 25,2 gam Fe vào dung dịch H2SO4 10% vừa đủ. Sau phản ứng thu được dung dịch Y
    có nồng độ phần trăm của FeSO4 là 9,275% đồng thời tách ra 55,6 gam muối sunfat kết tinh. Xác định công thức của muối kết tinh.
    BÀI 3.(3,0 điểm)
    Cho m gam hỗn hợp A gồm: Al, Na, Mg tác dụng với nước dư thu được 2,24 lít khí H2. Nếu lấy 2m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 8,96 lít khí H2. Nếu lấy 3m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 22,4 lít khí H2. Biết các thể tích khí đo ở đktc, tính m và phần trăm về khối lượng của từng kim loại trong A.
    BÀI 4.(4,0 điểm) Hãy trình bày cách làm ngắn gọn cho các ý sau:
    Cho hỗn hợp gồm 0,3 mol Cu2S và x mol FeS2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3
    loãng. Sau phản ứng thu được khí NO duy nhất và dung dịch chỉ có hai muối sunfat. Tính x.
    Crackinh 10 mol C5H12 sau một thời gian thu được 16 mol hỗn hợp A gồm các ankan
    CH4, C2H6, C3H8, C5H12 và các anken C2H4, C3H6, C4H8.
    Xác định tỉ lệ phần trăm số mol C5H12 đã tham gia phản ứng?
    Chia A thành hai phần bằng nhau, phần 1 đốt cháy hoàn toàn thu được a gam CO2 và b
    gam H2O. Phần 2 tác dụng vừa hết 500 ml dung dịch Br2 C (M). Tính a, b, C.
    Tính khối lượng SO3 cần thêm vào 500 gam dung dịch H2SO4 22,5 % để thu được dung
    dịch H2SO4 42,5%.
    BÀI 5.(3,0 điểm)
    Tìm các chất và điều kiện thích hợp để hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
    A C2H2 G CH3COOH


    B C D E I K
    Biết A là khí có trong thành phần chính của khí thiên nhiên, B là khí dùng để cứu hoả.
    BÀI 6.(4,0 điểm)
    1. Hợp chất hữu cơ A có chứa C, H, O. Cứ 0,37 gam hơi chất A thì chiếm thể tích bằng thể tích của 0,16 gam O2 ở cùng điều kiện. Cho 2,22 gam chất A phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1M có
    d = 1,0262 g/ml. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, nâng nhiệt độ từ từ cho đến khô, làm lạnh phần hơi cho ngưng tụ hết. Sau thí nghiệm thu được chất rắn B khan và 100 gam chất lỏng. Xác định công thức cấu tạo của A.
    2. Một hỗn hợp A gồm 1 ankan và 1 anken. Dẫn A vào bình đựng 500 gam dung dịch Br2 4%, sau khi brôm phản ứng hết thấy khối lượng bình brôm tăng 3,50 gam và thu được khí bay ra khỏi bình có khối lượng 7,30 gam. Đốt cháy hoàn toàn khí bay ra thu được 21,56 gam CO2. Xác định công thức phân tử của hai chất ban đầu.
    Cho H = 1; C = 12; O = 16; Mg = 24; Na = 23; Al = 27; S = 32; Fe = 56; Br = 80.
    ------------------------------------HẾT---------------------------------
    Họ và tên .............................................. Số báo danh......................................................
    Chữ ký của giám thị số1........................... Chữ ký của giám thị số1................................
     
    Gửi ý kiến