Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề thi Hóa học Chuyên Hùng Vương 2013-2014

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Trần Bích Ngọc
Ngày gửi: 20h:22' 23-06-2013
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Cao Trần Bích Ngọc
Ngày gửi: 20h:22' 23-06-2013
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Së gi¸o dôc vµ ®µo t¹o k× thi tuyÓn sinh líp 10 trung häc phæth«ng
Phó thä chuyªn hïng v¬ng n¨m häc 2013-2014
M«n hãa häc
Thêi gian lµm bµi:150 phót kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò
(§Ò thi cã: 01 trang)
Cho biÕt: H=1; O=16; C=12; Cu=64; Fe=56; S=32; Cl=35,5; Br=80; Ca=40; Ag=108.
C©u 1: (2,0 ®iÓm)
H·y t×m c¸c chÊt X1, X2, …, X7 thÝch hîp vµ hoµn thµnh c¸c ph¬ng tr×nh ph¶n øng sau ®©y:
a. X1 + X2 Fe2(SO4)3 + FeCl3
b. X3 + X4 Ca3(PO4)2 + H2O
c. X5 + X6 + H2O NaAlO2 + H2
d. M2On + X7 M2(SO4)m + SO2 + H2O
2. a. Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
(C6H10O5)n +H2O/axit, t0C A men rượu B men giấm D +NaOH E+NaOH rắn F +Cl2 CH3Cl
b. Cho hợp chất: CH3-COO-CH2-CH3. Chất này thuộc loại hợp chất nào? Viết một phương trình phản ứng điều chế chất trên.
Câu 2: (2,0 điểm)
1.Từ các chất: NH4HCO3, KMnO4, Al4C3, NaClO, CaC2, dung dịch HCl đặc, dung dịch NaOH. Viết tất cả các phương trình phản ứng điều chế chất khí.( điều kiện phản ứng có đủ).
2. Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: KCl, Al(NO3)3,MgSO4, ZnCl2, AgNO3. Dùng thêm một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết các phương trình phản ứng (nếu có).
Câu 3: (1,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm CuSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3 có 20% theo khối lượng nguyên tố lưu huỳnh. Lấy 64 gam hỗn hợp X hòa tan hoàn toàn trong nước, sau đó thêm dung dịch NaOH(loãng) cho đến dư. Phản ứng xong, lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng chất rắn không thay đổi thu được m gam hỗn hợp oxit. Tính giá trị m?
Câu 4: (3,0 điểm)
1. Cho X và Y là các dung dịch HCl có nồng độ khác nhau. Lấy V1 lít X trộn với V2 lit Y được 2 lit dung dịch Z (cho rằng sự pha trộn không làm thay đổi thể tích của dung dịch).
a.Tính nồng độ mol của dung dịch Z biết rằng V1 lit X phản ứng với dung dịch bạc nitrat dư thì thu được 35,875 gam kết tủa. V2 lit Y phản ứng vừa đủ với 0,5 lit dung dịch NaOH 0,3M.
b. Tính nồng độ mol của các dung dịch X và Y, biết rằng nếu cho 0,1 lit X phản ứng hết với sắt và 0,1 lit Y phản ứng hết với sắt thì lượng hidro thoát ra chênh lệch nhau là 448 ml (đktc)
2. Chia 9,6 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 thành hai phần bằng nhau:
Phần 1 phản ứng với 100 ml dung dịch HCl x (mol/l), cô cạn hỗn hợp thu được 8,1 gam chất rắn.
Phần 2 phản ứng với 200 ml dung dịch HCl x (mol/lit), cô cạn hỗn hợp thu được 9,2 gam chất rắn.
Xác định giá trị của x và phần trăm khối lượng CuO trong hỗn hợp.
Câu 5: (2,0 điểm)
1. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm: Glucozơ, rượu etylic, axit axetic thu được 1,3 mol CO2 và 1,5 mol H2O.
a. Viết phương trình phản ứng.
b. Tìm giá trị của m
2. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lit hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H4, C2H6 và C3H8 bằng lượng oxi vừa đủ sau phản ứng thu được sản phẩm gồm CO2 và hơi nước. Cho toàn bộ lượng sản phẩm vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 38 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng dung dịch giảm so với khối lượng ban đầu là 11,56 gam. Xác định thể tích của dung dịch Br2 0,1M cần để phản ứng vừa đủ với X.
Phó thä chuyªn hïng v¬ng n¨m häc 2013-2014
M«n hãa häc
Thêi gian lµm bµi:150 phót kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò
(§Ò thi cã: 01 trang)
Cho biÕt: H=1; O=16; C=12; Cu=64; Fe=56; S=32; Cl=35,5; Br=80; Ca=40; Ag=108.
C©u 1: (2,0 ®iÓm)
H·y t×m c¸c chÊt X1, X2, …, X7 thÝch hîp vµ hoµn thµnh c¸c ph¬ng tr×nh ph¶n øng sau ®©y:
a. X1 + X2 Fe2(SO4)3 + FeCl3
b. X3 + X4 Ca3(PO4)2 + H2O
c. X5 + X6 + H2O NaAlO2 + H2
d. M2On + X7 M2(SO4)m + SO2 + H2O
2. a. Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
(C6H10O5)n +H2O/axit, t0C A men rượu B men giấm D +NaOH E+NaOH rắn F +Cl2 CH3Cl
b. Cho hợp chất: CH3-COO-CH2-CH3. Chất này thuộc loại hợp chất nào? Viết một phương trình phản ứng điều chế chất trên.
Câu 2: (2,0 điểm)
1.Từ các chất: NH4HCO3, KMnO4, Al4C3, NaClO, CaC2, dung dịch HCl đặc, dung dịch NaOH. Viết tất cả các phương trình phản ứng điều chế chất khí.( điều kiện phản ứng có đủ).
2. Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: KCl, Al(NO3)3,MgSO4, ZnCl2, AgNO3. Dùng thêm một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết các phương trình phản ứng (nếu có).
Câu 3: (1,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm CuSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3 có 20% theo khối lượng nguyên tố lưu huỳnh. Lấy 64 gam hỗn hợp X hòa tan hoàn toàn trong nước, sau đó thêm dung dịch NaOH(loãng) cho đến dư. Phản ứng xong, lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng chất rắn không thay đổi thu được m gam hỗn hợp oxit. Tính giá trị m?
Câu 4: (3,0 điểm)
1. Cho X và Y là các dung dịch HCl có nồng độ khác nhau. Lấy V1 lít X trộn với V2 lit Y được 2 lit dung dịch Z (cho rằng sự pha trộn không làm thay đổi thể tích của dung dịch).
a.Tính nồng độ mol của dung dịch Z biết rằng V1 lit X phản ứng với dung dịch bạc nitrat dư thì thu được 35,875 gam kết tủa. V2 lit Y phản ứng vừa đủ với 0,5 lit dung dịch NaOH 0,3M.
b. Tính nồng độ mol của các dung dịch X và Y, biết rằng nếu cho 0,1 lit X phản ứng hết với sắt và 0,1 lit Y phản ứng hết với sắt thì lượng hidro thoát ra chênh lệch nhau là 448 ml (đktc)
2. Chia 9,6 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 thành hai phần bằng nhau:
Phần 1 phản ứng với 100 ml dung dịch HCl x (mol/l), cô cạn hỗn hợp thu được 8,1 gam chất rắn.
Phần 2 phản ứng với 200 ml dung dịch HCl x (mol/lit), cô cạn hỗn hợp thu được 9,2 gam chất rắn.
Xác định giá trị của x và phần trăm khối lượng CuO trong hỗn hợp.
Câu 5: (2,0 điểm)
1. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm: Glucozơ, rượu etylic, axit axetic thu được 1,3 mol CO2 và 1,5 mol H2O.
a. Viết phương trình phản ứng.
b. Tìm giá trị của m
2. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lit hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H4, C2H6 và C3H8 bằng lượng oxi vừa đủ sau phản ứng thu được sản phẩm gồm CO2 và hơi nước. Cho toàn bộ lượng sản phẩm vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 38 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng dung dịch giảm so với khối lượng ban đầu là 11,56 gam. Xác định thể tích của dung dịch Br2 0,1M cần để phản ứng vừa đủ với X.
 






Các ý kiến mới nhất