Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hỗ trợ 1)

Điều tra ý kiến

Nếu bạn là giáo viên thuộc Sở, bạn vui lòng cho biết trường bạn đã hoàn thành thư viện chưa?
Chưa có
Đang xây dựng
Đã có nhưng không hoạt động
Đã có và đang hoạt động tốt

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Bh.png Truong_TH_ninh_dan.jpg Images1.png CD1TRACK_78.mp3 CD1TRACK_77.mp3 CD1TRACK_76.mp3 CD1TRACK_75.mp3 CD1TRACK_74.mp3 CD1TRACK_73.mp3 CD1TRACK_72.mp3 CD1TRACK_71.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chuyên đề BT HH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Cao Cường
    Ngày gửi: 21h:14' 12-01-2013
    Dung lượng: 238.0 KB
    Số lượt tải: 82
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCs chất lượng cao
    mai sơn
    Chuyên đề bồi dưỡng
    học sinh giỏi
    Năm học 2007-2008
    
    
    Bài toán tăng giảm khối lượng kim loại
    Môn: Hóa
    Lớp: 9
    Người thực hiện: Đào Văn Nam
    Thực hiện ngày 05 tháng 04 năm 2008
    I. Mục tiêu bài dạy:
    1. Kiến thức :
    - Học sinh nhận biết được đặc điểm của dạng toán tăng giảm khối lượng từ đó nhận biết được đó là dạng toán tăng giảm khối lượng
    - Biết cách giải các dạng toán tăng giảm khối lượng cơ bản
    - Biết vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ddeer giải các dạng toán khác có liên quan
    2. Kĩ năng :
    - Học sinh có kĩ năng lập tỉ lệ tăng giảm giữa đề bài và phương trình để tìm số mol chất tham gia phản ứng
    - Có kĩ năng trình bày dạng toán này
    3. Giáo dục:
    - Tính cẩn thận chu đáo cho học sinh
    - Tư duy sáng tạo và lòng yêu thích học tập bộ môn
    II. Các tài liệu hỗ trợ
    - Sách giáo khoa Hóa 9 bài 33, trang 114
    - Bồi dưỡng hóa học trung học cơ sở
    - Bài tập nâng cao hóa 9
    - Kiến thức cơ bản và nâng cao hóa 9
    - 400 bài tập hóa 9
    III. Nội dung:
    Tóm tắt:
    * Lí thuyết:
    Khi chuyển từ chất này sang chất khác, khối lượng có thể tăng hoặc giảm do các chất khác nhau có khối lượng mol phân tử khác nhau. Dựa vào tương quan tỉ lệ thuận của sự tăng, giảm khối lượng với số mol chất mà ta giải bài toán. * Các dạng cơ bản của bài toán tăng giảm khối lượng
    1. Phản ứng trao đổi.
    CaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + H2O + CO2
    a mol a mol
    Độ tăng lượng muối = lượng 2 NO3- - lượng CO32- = 124 a – 60 a = 64 a
    Độ tăng dung dịch = lượng (Ca(NO3)2 - lượng CO2 )
    2. Phản ứng thế.
    Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
    a mol a mol a mol a mol
    Độ tăng lượng kim loại = độ giảm lượng dung dịch = 64 a- 56 a = 8 a
    3. Phản ứng hóa hợp
    2 CuO + O2 2CuO
    a mol a mol a mol
    Độ tăng kim loại bằng lượng O2 phản ứng
    4. Phản ứng phân tích
    CaCO3 CaO + CO2
    a mol a mol a mol
    Độ giảm lượng CaCO3 = lượng CO2 bay đi
    * Phương pháp giải
    - Xác định dạng toán tăng giảm khối lượng
    - Tính số mol chất tham gia phản ứng dựa vào dự kiện đầu bài

    Số mol chất tham gia phản ứng =

    Tính số mol các chất còn lại dự vào số mol chất đã biết và dựa vào phương trình hóa học
    2Bài tập :
    * Các đề:
    Ví dụ 1. Nhúng thanh kim loại M hóa trị II vào dung dịch một thời gian thấy khối lượng thanh giảm 0,05% , cũng nhúng thanh kim loại trên vào dd thì khối lượng thanh tăng 7,1%. Xác định M biết số mol và pu là như nhau. Giải Gọi m là khối lượng thanh kim loại, A là nguyên tử khối, x là số mol muối pư   A(g)--> 1 mol -----------------> 64 (g). Giảm : A-64 (g) ------- x mol -------------------------> Giảm : 0,0005m   (g) ---> x = (1)
        (1)    +  Pb A(g)---> 1 mol ---------------------> 207 (g). Tăng: 207-A  (g) -------- x mol ------------------------------> Tăng: 0,071m (g) ---> x =        (2) Kết hợp 1,2 ---> A = 65, M là Zn
    Ví dụ 2. Nung 100 gam hh Na2CO3 và NaHCO3 đén khối lượng không đổi được 69 gam chất rắn. Xác
     
    Gửi ý kiến