Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hỗ trợ 1)

Điều tra ý kiến

Nếu bạn là giáo viên thuộc Sở, bạn vui lòng cho biết trường bạn đã hoàn thành thư viện chưa?
Chưa có
Đang xây dựng
Đã có nhưng không hoạt động
Đã có và đang hoạt động tốt

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Bh.png Truong_TH_ninh_dan.jpg Images1.png CD1TRACK_78.mp3 CD1TRACK_77.mp3 CD1TRACK_76.mp3 CD1TRACK_75.mp3 CD1TRACK_74.mp3 CD1TRACK_73.mp3 CD1TRACK_72.mp3 CD1TRACK_71.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chuyen de

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Minh Quân (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:49' 12-04-2012
    Dung lượng: 335.5 KB
    Số lượt tải: 99
    Số lượt thích: 0 người

    a. Phương pháp đại số
    1. Cách giải: Viết các phương trình phản ứng. Đặt ẩn số cho các đại lượng cần tìm. Tính theo các phương trình phản ứng và các ẩn số đó để lập ra phương trình đại số. Giải phương trình đại số (hoặc hệ phương trình) và biện luận kết quả (nếu cần).
    2. Ví dụ:
    Để m gam bột sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp (B) có khối lượng 12 gam gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Cho B tác dụng hoàn toàn với dd HNO3 thấy sinh ra 2,24l khí NO duy nhất ở đktc. Tính m.
    HƯỚNG DẪN GIẢI
    Trong không khí sắt tác dụng với oxi tạo ra các oxit
    2Fe + O2 ( 2FeO
    4Fe + 3O2 ( 2Fe3O4
    3Fe + 2O2 ( Fe2O3
    Hỗn hợp B tác dụng với dd HNO3:
    Fe + 4HNO3 ( Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
    3FeO + 10HNO3 ( 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
    3Fe3O4 + 28HNO3 ( 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
    Fe2O3 + 6HNO3 ( 2Fe(NO3)3 + 3H2O
    Đặt số mol của Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 lần lượt là x, y, z, t ta có:
    Theo khối lượng hỗn hợp B: 56x + 72y + 232z + 160t = 12 (1)
    Theo số mol nguyên tử Fe: x + y + 3z + 2t = (2)
    Theo số mol nguyên tử O trong oxit: y + 4z + 3t = (3)
    Theo số mol NO: x + (4)
    Nhận xét trước khi giải hệ phương trình đại số trên:
    - Có 5 ẩn số nhưng chỉ có 4 phương trình. Như vậy không đủ số phương trình để tìm ra các ẩn số, do đó cần giải kết hợp với biện luận.
    - Đầu bài chỉ yêu cầu tính khối lượng sắt ban đầu, như vậy không cần phải đi tìm đầy đủ các ẩn x, y, z, t. ở đây có 2 phương trình, nếu biết giá trị của nó ta dễ dàng tính được khối lượng sắt ban đầu đó là phương trình (2) và (3).
    + Tìm được giá trị của (2), đó là số mol Fe. Nhân giá trị đó với nguyên tử khối của Fe là 56 ta được m.
    + Tìm được giá trị của (3), đó là số mol nguyên tử O trong oxit. Nhân giá trị đó với nguyên tử khối của O là 16 ta được khối lượng của oxi trong các oxit sắt. Lấy khối lượng hỗn hợp B trừ đi khối lượng oxi ta được khối lượng sắt ban đầu, tức m.
    - Thực hiện các phép tính trên:
    + Tìm giá trị của phương trình (2):
    Chia (1) cho 8 được: 7x + 9y + 29z + 20t = 1,5 (5)
    Nhân (4) với 3 được: 3x + y + z = 0,3 (6)
    Cộng (5) với (6) được: 10x + 10y + 30z + 20t = 1,8 (7)
    Chia (7) cho 10 được: x + y + 3z + 2t = 0,18
    Vậy: m = 56.0,18 = 10,08g
    + Tìm giá trị của phương trình (3):
    Nhân (5) với 3 được: 21x + 27y + 87z + 60t = 4,5 (8)
    Nhân (6) với 7 được: 21x + 7y + 7z = 2,1 (9)
    Lấy (8) trừ đi (9) được: 20y + 80z + 60t = 2,4
     
    Gửi ý kiến