Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Sở GD&ĐT Phú Thọ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chương V_Bài 3_Biểu đồ đoạn thẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thu Hương
Ngày gửi: 10h:01' 07-02-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 946
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thu Hương
Ngày gửi: 10h:01' 07-02-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 946
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC!!
教学背景
KHỞI ĐỘNG
Biểu đồ này
thuộc loại
biểu đồ gì?
Biểu đồ biểu diễn thu nhập bình quân đầu người/ năm của Việt Nam
(tính theo đô la Mỹ) ở một số năm trong giai đoạn từ 1986 đến 2020.
BÀI 3:
BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
(2 tiết)
教学过程
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
2
PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ DỮ LIỆU
BẰNG BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
3
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
I.
BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
教学背景
I. BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Quan sát biểu đồ thống kê ở Hình 11 và cho biết:
a) Đối tượng thống kê là gì và
được biểu diễn trên trục nào;
b) Tiêu chí thống kê là gì và được
biểu diễn trên trục nào;
c) Mỗi điểm đầu mút của các
đoạn thẳng trong đường gấp khúc
được xác định như thế nào.
教学背景
I. BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Quan sát biểu đồ thống kê ở Hình 11 và cho biết:
a) Đối tượng thống kê là gì và
được biểu diễn trên trục nào;
- Các đối tượng thống kê là các
năm: 1986, 1991, 2010, 2017 2018,
2019, 2020 được biểu diễn trên trục
nằm ngang.
教学背景
I. BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Quan sát biểu đồ thống kê ở Hình 11 và cho biết:
b) Tiêu chí thống kê là gì và được
biểu diễn trên trục nào;
- Tiêu chí thống kê là thu nhập
bình quân đầu người/năm của
Việt Nam (tính theo đô la Mỹ)
trong những năm nêu trên được
biểu diễn trục thẳng đứng
教学背景
I. BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Quan sát biểu đồ thống kê ở Hình 11 và cho biết:
b) Tiêu chí thống kê là gì và được
biểu diễn trên trục nào;
- Trục thẳng đứng biểu diễn
tiêu chí thống kê là thu nhập
bình quân đầu người/năm của
Việt Nam (tính theo đô la Mỹ)
trong những năm nêu trên;
教学背景
I. BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Quan sát biểu đồ thống kê ở Hình 11 và cho biết:
c) Mỗi điểm đầu mút của các đoạn
thẳng trong đường gấp khúc được
xác định như thế nào.
- Đường gấp khúc gồm các đoạn
thẳng nối liền liên tiếp 7 điểm. Mỗi
điểm được xác định bởi năm thống kê
và
thu
nhập
bình
quân
đầu
người/năm của Việt Nam trong năm
教学背景
BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Em rút ra các đặc điểm
gì về biểu đồ đoạn
thẳng?
教学分析
Nhận xét:
Biểu đồ đoạn thẳng có các yếu tố sau:
- Trục nằm ngang biểu diễn các đối tượng thống kê;
- Trục thẳng đứng biểu diễn tiêu chí thống kê và trên trục đó đã xác
định độ dài đơn vị thống kê;
- Biểu đồ đoạn thẳng là đường gấp khúc nối từng điểm liên tiếp bằng
các đoạn thẳng;
- Mỗi điểm đầu mút của các đoạn thẳng trong đường gấp khúc
được xác định bởi một đối tượng thống kê và số liệu thống kê theo tiêu
chí của đối tượng đó.
Ví dụ 1:
教学分析
Biểu đồ ở Hình 12 biểu diễn số
học sinh đạt điểm giỏi trong bốn
lần kiểm tra môn Toán lớp 7A: lần
1, lần 2, lần 3, lần 4. Nêu số học
sinh đạt điểm giỏi trong từng lần
kiểm tra môn Toán của lớp 7A.
Trả lời:
Số học sinh đạt điểm giỏi trong lần 1 là 7 (học sinh)
Số học sinh đạt điểm giỏi trong lần 2, lần 3, lần 4, lần lượt là: 8;
12; 9 (học sinh)
Chú
ý
教学分析
- Cũng như biểu đồ cột và biểu đồ cột kép,
biểu đồ đoạn thẳng giúp chúng ta “trực quan
hóa” một tập dữ liệu thống kê thông qua cách
biểu diễn hình học tập dữ liệu đó.
- Người ta còn biểu diễn dữ liệu thống kê dạng
biểu đồ tương tự biểu đồ cột, trong đó các
cột được thay bằng các đoạn thẳng. | Biểu
đồ đó cũng gọi là biểu đồ đoạn thẳng, chẳng
hạn xem biểu đồ ở Hình 13.
Ví教学分析
dụ 2:
Để bố trí đội ngũ nhân viên phục vụ, quản lí của một cửa hàng đã tiến hành đếm số
lượng khách đến cửa hàng đó vào một số thời điểm trong ngày. Kết quả kiểm điểm
được cho trong bảng sau:
Thời điểm
(h)
9
11
13
15
17
Số lượt khách
40
50
20
35
45
Chọn số liệu thích hợp cho ? Trên Hình 14 để nhận
được biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số lượt khách đến
cửa hang đó vào những thời điểm trong ngày đã nêu.
Ví教学分析
dụ 2:
Thời điểm
(h)
9
11
13
15
17
Số lượt khách
40
50
20
35
45
Hoàn thiện các số liệu trên vào Hình 14, ta nhận
được biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số lượt khách
đến cửa hang đó vào những thời điểm trong ngày đã
nêu (Hình 15):
Nêu một số dạng biểu diễn của một tập dữ liệu.
板书设计
Một số dạng biểu diễn của một tập dữ liệu: Bảng dữ liệu, biểu đồ
cột đơn, biểu đồ cột kép, biểu đồ tranh, biểu đồ đoạn thẳng,…
Biểu đồ cột kép
Biểu đồ cột đơn
Thời điểm
(h)
9
11
13
15
17
Số lượt
khách
40
50
20
35
45
Bảng dữ liệu
Biểu đồ tranh
Biểu đồ đoạn thẳng
教学分析
Ví
dụ 3: Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 16 biểu diễn dân số của Thủ đô Hà Nội
ở một số năm trong giai đoạn từ năm 1954 đến năm 2019.
Năm
1954
1961
Dân số (người)
53 000
?
91 ?000
1978
1999
2009
? 122 6 448?837
2 500
? 000 2 672
2019
? 663
8 053
II.
PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ DỮ LIỆU
BIỂU DIỄN BẰNG BIỂU ĐỒ
ĐOẠN THẲNG
教学过程
Biểu đồ đoạn thẳng trong Hình 17 biểu diễn nhiệt độ ở Hà Nội
trong ngày 07/5/2021 tại một số thời điểm.
a) Nêu nhiệt độ lúc 7h, 10h, 13h, 16h, 19h, 22h.
b) Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ trong các khoảng thời gian: 7h
- 10h (tức từ 7h đến 10h), 10h - 13h, 13h - 16h, 16h - 19h, 19h – 22h.
教学过程
Do nhiệt độ lúc 7h, 10h, 13h, 16h, 19h, 22h lần lượt là:
26oC; 30oC; 32oC; 32oC; 28oC; 27oC nên ta có các nhận xét sau:
Nhiệt độ tăng trong các khoảng thời gian 7h – 10h và 10h – 13h.
Nhiệt độ ổn định trong khoảng thời gian 13h – 16h;
Nhiệt độ giảm trong các khoảng thời gian 16h – 19h và 19h – 22h.
Nhận xét: Dựa vào biểu đồ đoạn thẳng, ta có thể xác định xu hướng
Từ kết quả của HĐ3, em rút ra được nhận xét gì?
tăng hoặc giảm của tập số liệu trong một khoảng thời gian nhất định.
教学背景
HOẠT ĐỘNG NHÓM 4
Nhiệm vụ: Trao đổi, thảo luận, thực hiện Ví dụ 4 vào phiếu nhóm
Thời gian: 8 phút
Ví dụ 4:
教学分析
Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 18 biểu diễn số vụ tai nạn giao thông
(TNGT) của nước ta trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.
a) Lập bảng số liệu thống kê số vụ TNGT của nước ta theo mẫu sau:
Năm
2016
2017
2018
2019
2020
Dân số (người)
?
?
?
?
?
b) Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, năm nào có số vụ TNGT
nhiều nhất?
c) Số vụ TNGT năm 2019 đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2018 (làm
tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
d) Số vụ TNGT năm 2020 đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2019 (làm
tròn kết quả đến hàng phần mười)?
e) Dựa vào biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 18, nêu nhận xét về số vụ TNGT ở
nước ta trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.
教学分析
Ví dụ 4: Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 18 biểu diễn số vụ tai nạn giao thông
(TNGT) của nước ta trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.
a) Lập bảng số liệu thống kê số vụ TNGT của nước ta theo mẫu sau:
Năm
2016
2017
2018
2019
2020
Dân số (người)
21 ?589
20?080
18 ?736
17 621
?
14 ?510
b) Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, năm nào có số vụ TNGT
nhiều nhất?
Năm 2016 có số vụ TNGT nhiều nhất với 21 589 vụ.
教学分析
c) Số vụ TNGT năm 2019 đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2018 (làm
tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Tỉ số phần trăm của số vụ TNGT năm 2019 và số vụ TNGT năm 2018 là:
% 94%
Vậy số vụ TNGT năm 2019 đã giảm khoảng 100% - 94% = 6% so với năm 2018
教学分析
d) Số vụ TNGT năm 2020 đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2019 (làm
tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Tỉ số phần trăm của số vụ TNGT năm 2020 và số vụ TNGT năm 2019 là:
% 82,3%
Vậy số vụ TNGT năm 2020 đã giảm khoảng 100% - 82,3% = 17,7% so với năm 2019
LUYỆN TẬP
教学分析
Bài 1.
Biểu đồ đoạn thẳng trong Hình 19 biểu diễn nhiệt độ trong một ngày
mùa đông tại một địa điểm ở miền ôn đới.
a) Nêu nhiệt độ lúc 2h, 6h,
10h, 14h, 18h, 22h.
b) Hãy nhận xét về sự thay đổi
nhiệt độ trong các khoảng thời
gian 2h-6h; 6h-10h; 10h-14h;
14-18h; 18h-22h; 22h-24h
教学分析
Bài 1.
a) Nhiệt độ lúc:
2h: -8oC;
18h: 0oC;
6h: 10oC;
22h: -3oC;
14h: 2oC;
教学背景
Bài 1.
b) Sự thay đổi nhiệt độ trong các khoảng thời gian:
2h – 6h: giảm từ -8oC xuống -10oC;
6h – 10h: tăng từ -10oC lên -5oC;
10h – 14h: tăng từ -5oC lên 2oC;
14h – 18h: giảm từ 2oC xuống 0oC;
18h – 22h: giảm từ 0oC xuống -3oC;
22h – 24h: giữ nguyên -3oC;
教学分析
Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 20 biểu diễn lượng mưa trung bình
Bài
2.
tháng ở Cần Thơ:
a) Lập bảng số liệu thống kê lượng
mưa trung bình tháng ở Cần Thơ theo
mẫu sau:
Tháng
1
2
Lượng mưa
(mm)
6,1
?
1,9
?
3
13,3
?
4
5
6
36,5
?
167,7
?
222,6
?
教学分析
Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 20 biểu diễn lượng mưa trung bình
Bài
2.
tháng ở Cần Thơ:
a) Lập bảng số liệu thống kê lượng
mưa trung bình tháng ở Cần Thơ
theo mẫu sau:
Tháng
7
8
9
10
11
12
Lượng mưa
(mm)
239,2
?
231,0
?
252,1
?
275,3
?
150,1
?
39,7
?
教学分析
Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 20 biểu diễn lượng mưa trung bình
Bài
2.
tháng ở Cần Thơ:
b) Tính tổng lượng mưa trung bình năm ở
Cần Thơ
b) Tổng lượng mưa trung bình năm ở Cần Thơ là
6,1 + 1,9 + 13, 3 + 36,5 + 167,7 + 222,6 + 239,2 + 231,0 + 252,1 + 275,3
+ 150,1 + 39,7 = 1635,5 (mm)
教学分析
Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 20 biểu diễn lượng mưa trung bình
Bài
2.
tháng ở Cần Thơ:
c) Tìm ba tháng có lượng mưa trung bình
tháng lớn nhất ở Cần Thơ
c) Ba tháng có lượng mưa trung bình tháng lớn nhất ở Cần Thơ:
Tháng 10 (275,3 mm);
Tháng 9 (252,1 mm)
Tháng 7 (239,2 mm).
教学分析
Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 20 biểu diễn lượng mưa trung bình
Bài
2.
tháng ở Cần Thơ:
d) Tìm ba tháng khô hạn nhất ở Cần Thơ.
d) Ba tháng khô hạn nhất ở Cần Thơ:
Tháng 2 (1,9 mm);
Tháng 1 (6,1 mm)
Tháng 3 (13,3 mm).
教学过程Câu 1. Cho biểu đồ:
Trong biểu đồ trên, biểu diễn khoảng thời gian nào?
A. Năm 1979 đến 2009
C. Năm 1989 đến 2019
B. Năm 1979 đến 2019
D. Năm 1999 đến 2019
板书设计
Câu 2. Trong biểu đồ đoạn thẳng, khẳng định nào sau đây không
đúng ?
A. Gốc của trục đứng không nhất thiết phải là 0
B. Trục ngang biểu diễn thời gian
C. Giá trị của đại lượng tại một thời điểm có thể biểu
diễn bằng dấu chấm tròn, đấu chấm vuông, dấu
nhân,…
D. Thời gian trên trục ngang không nhất thiết
phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
板书设计
Câu 3. Cho biểu đồ:
Sau bao nhiêu năm thì dân số nước ta tăng thêm 36 triệu
người?
A. 10 năm
C. 30 năm
B. 20 năm
D. 40 năm
板书设计Câu 4. Cho biểu đồ
Số lượng trà sữa bán được trong 1 tuần là bao
nhiêu?
A. 290
B. 292
C. 294
D. 296
教学背景
Câu 5. Cho biểu đồ
Tìm 3 tháng khô hạn nhất ở Cần Thơ.
A. Tháng 1, 2, 3
C. Tháng 1, 2, 12
B. Tháng 10, 11, 12
D. Tháng 2, 3, 12
板书设计
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Tự tìm hiểu các bảng số liệu,
Ghi nhớ kiến thức
trong bài
các biểu đồ trên các phương
tiện thông tin hoặc SGK Lịch sử
và Địa lí, luyện tập mô tả, phân
tích, xử lí dữ liệu biểu diễn bằng
biểu đồ đoạn thẳng.
Chuẩn bị bài mới:
“Bài 4. Biểu đồ
hình quạt”
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
CHÚ Ý BÀI GIẢNG!
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC!!
教学背景
KHỞI ĐỘNG
Biểu đồ này
thuộc loại
biểu đồ gì?
Biểu đồ biểu diễn thu nhập bình quân đầu người/ năm của Việt Nam
(tính theo đô la Mỹ) ở một số năm trong giai đoạn từ 1986 đến 2020.
BÀI 3:
BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
(2 tiết)
教学过程
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
2
PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ DỮ LIỆU
BẰNG BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
3
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
I.
BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
教学背景
I. BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Quan sát biểu đồ thống kê ở Hình 11 và cho biết:
a) Đối tượng thống kê là gì và
được biểu diễn trên trục nào;
b) Tiêu chí thống kê là gì và được
biểu diễn trên trục nào;
c) Mỗi điểm đầu mút của các
đoạn thẳng trong đường gấp khúc
được xác định như thế nào.
教学背景
I. BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Quan sát biểu đồ thống kê ở Hình 11 và cho biết:
a) Đối tượng thống kê là gì và
được biểu diễn trên trục nào;
- Các đối tượng thống kê là các
năm: 1986, 1991, 2010, 2017 2018,
2019, 2020 được biểu diễn trên trục
nằm ngang.
教学背景
I. BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Quan sát biểu đồ thống kê ở Hình 11 và cho biết:
b) Tiêu chí thống kê là gì và được
biểu diễn trên trục nào;
- Tiêu chí thống kê là thu nhập
bình quân đầu người/năm của
Việt Nam (tính theo đô la Mỹ)
trong những năm nêu trên được
biểu diễn trục thẳng đứng
教学背景
I. BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Quan sát biểu đồ thống kê ở Hình 11 và cho biết:
b) Tiêu chí thống kê là gì và được
biểu diễn trên trục nào;
- Trục thẳng đứng biểu diễn
tiêu chí thống kê là thu nhập
bình quân đầu người/năm của
Việt Nam (tính theo đô la Mỹ)
trong những năm nêu trên;
教学背景
I. BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Quan sát biểu đồ thống kê ở Hình 11 và cho biết:
c) Mỗi điểm đầu mút của các đoạn
thẳng trong đường gấp khúc được
xác định như thế nào.
- Đường gấp khúc gồm các đoạn
thẳng nối liền liên tiếp 7 điểm. Mỗi
điểm được xác định bởi năm thống kê
và
thu
nhập
bình
quân
đầu
người/năm của Việt Nam trong năm
教学背景
BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Em rút ra các đặc điểm
gì về biểu đồ đoạn
thẳng?
教学分析
Nhận xét:
Biểu đồ đoạn thẳng có các yếu tố sau:
- Trục nằm ngang biểu diễn các đối tượng thống kê;
- Trục thẳng đứng biểu diễn tiêu chí thống kê và trên trục đó đã xác
định độ dài đơn vị thống kê;
- Biểu đồ đoạn thẳng là đường gấp khúc nối từng điểm liên tiếp bằng
các đoạn thẳng;
- Mỗi điểm đầu mút của các đoạn thẳng trong đường gấp khúc
được xác định bởi một đối tượng thống kê và số liệu thống kê theo tiêu
chí của đối tượng đó.
Ví dụ 1:
教学分析
Biểu đồ ở Hình 12 biểu diễn số
học sinh đạt điểm giỏi trong bốn
lần kiểm tra môn Toán lớp 7A: lần
1, lần 2, lần 3, lần 4. Nêu số học
sinh đạt điểm giỏi trong từng lần
kiểm tra môn Toán của lớp 7A.
Trả lời:
Số học sinh đạt điểm giỏi trong lần 1 là 7 (học sinh)
Số học sinh đạt điểm giỏi trong lần 2, lần 3, lần 4, lần lượt là: 8;
12; 9 (học sinh)
Chú
ý
教学分析
- Cũng như biểu đồ cột và biểu đồ cột kép,
biểu đồ đoạn thẳng giúp chúng ta “trực quan
hóa” một tập dữ liệu thống kê thông qua cách
biểu diễn hình học tập dữ liệu đó.
- Người ta còn biểu diễn dữ liệu thống kê dạng
biểu đồ tương tự biểu đồ cột, trong đó các
cột được thay bằng các đoạn thẳng. | Biểu
đồ đó cũng gọi là biểu đồ đoạn thẳng, chẳng
hạn xem biểu đồ ở Hình 13.
Ví教学分析
dụ 2:
Để bố trí đội ngũ nhân viên phục vụ, quản lí của một cửa hàng đã tiến hành đếm số
lượng khách đến cửa hàng đó vào một số thời điểm trong ngày. Kết quả kiểm điểm
được cho trong bảng sau:
Thời điểm
(h)
9
11
13
15
17
Số lượt khách
40
50
20
35
45
Chọn số liệu thích hợp cho ? Trên Hình 14 để nhận
được biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số lượt khách đến
cửa hang đó vào những thời điểm trong ngày đã nêu.
Ví教学分析
dụ 2:
Thời điểm
(h)
9
11
13
15
17
Số lượt khách
40
50
20
35
45
Hoàn thiện các số liệu trên vào Hình 14, ta nhận
được biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số lượt khách
đến cửa hang đó vào những thời điểm trong ngày đã
nêu (Hình 15):
Nêu một số dạng biểu diễn của một tập dữ liệu.
板书设计
Một số dạng biểu diễn của một tập dữ liệu: Bảng dữ liệu, biểu đồ
cột đơn, biểu đồ cột kép, biểu đồ tranh, biểu đồ đoạn thẳng,…
Biểu đồ cột kép
Biểu đồ cột đơn
Thời điểm
(h)
9
11
13
15
17
Số lượt
khách
40
50
20
35
45
Bảng dữ liệu
Biểu đồ tranh
Biểu đồ đoạn thẳng
教学分析
Ví
dụ 3: Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 16 biểu diễn dân số của Thủ đô Hà Nội
ở một số năm trong giai đoạn từ năm 1954 đến năm 2019.
Năm
1954
1961
Dân số (người)
53 000
?
91 ?000
1978
1999
2009
? 122 6 448?837
2 500
? 000 2 672
2019
? 663
8 053
II.
PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ DỮ LIỆU
BIỂU DIỄN BẰNG BIỂU ĐỒ
ĐOẠN THẲNG
教学过程
Biểu đồ đoạn thẳng trong Hình 17 biểu diễn nhiệt độ ở Hà Nội
trong ngày 07/5/2021 tại một số thời điểm.
a) Nêu nhiệt độ lúc 7h, 10h, 13h, 16h, 19h, 22h.
b) Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ trong các khoảng thời gian: 7h
- 10h (tức từ 7h đến 10h), 10h - 13h, 13h - 16h, 16h - 19h, 19h – 22h.
教学过程
Do nhiệt độ lúc 7h, 10h, 13h, 16h, 19h, 22h lần lượt là:
26oC; 30oC; 32oC; 32oC; 28oC; 27oC nên ta có các nhận xét sau:
Nhiệt độ tăng trong các khoảng thời gian 7h – 10h và 10h – 13h.
Nhiệt độ ổn định trong khoảng thời gian 13h – 16h;
Nhiệt độ giảm trong các khoảng thời gian 16h – 19h và 19h – 22h.
Nhận xét: Dựa vào biểu đồ đoạn thẳng, ta có thể xác định xu hướng
Từ kết quả của HĐ3, em rút ra được nhận xét gì?
tăng hoặc giảm của tập số liệu trong một khoảng thời gian nhất định.
教学背景
HOẠT ĐỘNG NHÓM 4
Nhiệm vụ: Trao đổi, thảo luận, thực hiện Ví dụ 4 vào phiếu nhóm
Thời gian: 8 phút
Ví dụ 4:
教学分析
Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 18 biểu diễn số vụ tai nạn giao thông
(TNGT) của nước ta trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.
a) Lập bảng số liệu thống kê số vụ TNGT của nước ta theo mẫu sau:
Năm
2016
2017
2018
2019
2020
Dân số (người)
?
?
?
?
?
b) Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, năm nào có số vụ TNGT
nhiều nhất?
c) Số vụ TNGT năm 2019 đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2018 (làm
tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
d) Số vụ TNGT năm 2020 đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2019 (làm
tròn kết quả đến hàng phần mười)?
e) Dựa vào biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 18, nêu nhận xét về số vụ TNGT ở
nước ta trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.
教学分析
Ví dụ 4: Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 18 biểu diễn số vụ tai nạn giao thông
(TNGT) của nước ta trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.
a) Lập bảng số liệu thống kê số vụ TNGT của nước ta theo mẫu sau:
Năm
2016
2017
2018
2019
2020
Dân số (người)
21 ?589
20?080
18 ?736
17 621
?
14 ?510
b) Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, năm nào có số vụ TNGT
nhiều nhất?
Năm 2016 có số vụ TNGT nhiều nhất với 21 589 vụ.
教学分析
c) Số vụ TNGT năm 2019 đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2018 (làm
tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Tỉ số phần trăm của số vụ TNGT năm 2019 và số vụ TNGT năm 2018 là:
% 94%
Vậy số vụ TNGT năm 2019 đã giảm khoảng 100% - 94% = 6% so với năm 2018
教学分析
d) Số vụ TNGT năm 2020 đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2019 (làm
tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Tỉ số phần trăm của số vụ TNGT năm 2020 và số vụ TNGT năm 2019 là:
% 82,3%
Vậy số vụ TNGT năm 2020 đã giảm khoảng 100% - 82,3% = 17,7% so với năm 2019
LUYỆN TẬP
教学分析
Bài 1.
Biểu đồ đoạn thẳng trong Hình 19 biểu diễn nhiệt độ trong một ngày
mùa đông tại một địa điểm ở miền ôn đới.
a) Nêu nhiệt độ lúc 2h, 6h,
10h, 14h, 18h, 22h.
b) Hãy nhận xét về sự thay đổi
nhiệt độ trong các khoảng thời
gian 2h-6h; 6h-10h; 10h-14h;
14-18h; 18h-22h; 22h-24h
教学分析
Bài 1.
a) Nhiệt độ lúc:
2h: -8oC;
18h: 0oC;
6h: 10oC;
22h: -3oC;
14h: 2oC;
教学背景
Bài 1.
b) Sự thay đổi nhiệt độ trong các khoảng thời gian:
2h – 6h: giảm từ -8oC xuống -10oC;
6h – 10h: tăng từ -10oC lên -5oC;
10h – 14h: tăng từ -5oC lên 2oC;
14h – 18h: giảm từ 2oC xuống 0oC;
18h – 22h: giảm từ 0oC xuống -3oC;
22h – 24h: giữ nguyên -3oC;
教学分析
Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 20 biểu diễn lượng mưa trung bình
Bài
2.
tháng ở Cần Thơ:
a) Lập bảng số liệu thống kê lượng
mưa trung bình tháng ở Cần Thơ theo
mẫu sau:
Tháng
1
2
Lượng mưa
(mm)
6,1
?
1,9
?
3
13,3
?
4
5
6
36,5
?
167,7
?
222,6
?
教学分析
Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 20 biểu diễn lượng mưa trung bình
Bài
2.
tháng ở Cần Thơ:
a) Lập bảng số liệu thống kê lượng
mưa trung bình tháng ở Cần Thơ
theo mẫu sau:
Tháng
7
8
9
10
11
12
Lượng mưa
(mm)
239,2
?
231,0
?
252,1
?
275,3
?
150,1
?
39,7
?
教学分析
Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 20 biểu diễn lượng mưa trung bình
Bài
2.
tháng ở Cần Thơ:
b) Tính tổng lượng mưa trung bình năm ở
Cần Thơ
b) Tổng lượng mưa trung bình năm ở Cần Thơ là
6,1 + 1,9 + 13, 3 + 36,5 + 167,7 + 222,6 + 239,2 + 231,0 + 252,1 + 275,3
+ 150,1 + 39,7 = 1635,5 (mm)
教学分析
Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 20 biểu diễn lượng mưa trung bình
Bài
2.
tháng ở Cần Thơ:
c) Tìm ba tháng có lượng mưa trung bình
tháng lớn nhất ở Cần Thơ
c) Ba tháng có lượng mưa trung bình tháng lớn nhất ở Cần Thơ:
Tháng 10 (275,3 mm);
Tháng 9 (252,1 mm)
Tháng 7 (239,2 mm).
教学分析
Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 20 biểu diễn lượng mưa trung bình
Bài
2.
tháng ở Cần Thơ:
d) Tìm ba tháng khô hạn nhất ở Cần Thơ.
d) Ba tháng khô hạn nhất ở Cần Thơ:
Tháng 2 (1,9 mm);
Tháng 1 (6,1 mm)
Tháng 3 (13,3 mm).
教学过程Câu 1. Cho biểu đồ:
Trong biểu đồ trên, biểu diễn khoảng thời gian nào?
A. Năm 1979 đến 2009
C. Năm 1989 đến 2019
B. Năm 1979 đến 2019
D. Năm 1999 đến 2019
板书设计
Câu 2. Trong biểu đồ đoạn thẳng, khẳng định nào sau đây không
đúng ?
A. Gốc của trục đứng không nhất thiết phải là 0
B. Trục ngang biểu diễn thời gian
C. Giá trị của đại lượng tại một thời điểm có thể biểu
diễn bằng dấu chấm tròn, đấu chấm vuông, dấu
nhân,…
D. Thời gian trên trục ngang không nhất thiết
phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
板书设计
Câu 3. Cho biểu đồ:
Sau bao nhiêu năm thì dân số nước ta tăng thêm 36 triệu
người?
A. 10 năm
C. 30 năm
B. 20 năm
D. 40 năm
板书设计Câu 4. Cho biểu đồ
Số lượng trà sữa bán được trong 1 tuần là bao
nhiêu?
A. 290
B. 292
C. 294
D. 296
教学背景
Câu 5. Cho biểu đồ
Tìm 3 tháng khô hạn nhất ở Cần Thơ.
A. Tháng 1, 2, 3
C. Tháng 1, 2, 12
B. Tháng 10, 11, 12
D. Tháng 2, 3, 12
板书设计
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Tự tìm hiểu các bảng số liệu,
Ghi nhớ kiến thức
trong bài
các biểu đồ trên các phương
tiện thông tin hoặc SGK Lịch sử
và Địa lí, luyện tập mô tả, phân
tích, xử lí dữ liệu biểu diễn bằng
biểu đồ đoạn thẳng.
Chuẩn bị bài mới:
“Bài 4. Biểu đồ
hình quạt”
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
CHÚ Ý BÀI GIẢNG!
 






Các ý kiến mới nhất